
Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÝ THCS của Phạm Văn Hòa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài tập chọn lọc (3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:39' 07-07-2013
Dung lượng: 212.5 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:39' 07-07-2013
Dung lượng: 212.5 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết R1 = 15, R2 = R3 = R4 = 20 .
Am pe kế chỉ 2A.Tính UAB và cường độ
dòng điện qua các điện trở.
(Bỏ qua điện trở của Am pe kế và dây nối)
Giải: Mạch điện đã cho tương đương với mạch sau:
R1 // {R2 nt (R3 // R4)}
Số chỉ của Am pe kế cho biết:
I1 + I3 = 2(A) (1)
Ta có: Và (2)
Vì: R3 // R4 U3 = U4 và R3 = R4 I3 = I4
Mà I2 = I3 + I4 I2 = 2I3 (3)
Từ (2) và (3) I1 = 2.2I3 = 4I3 (4)
Từ (1) và (4) 5I3 =2 I3 = 0,4 (A) = I4
Vậy cường độ dòng điện qua R1 là I1 = 4I3 = 4.0,4 = 1,6 (A)
cường độ dòng điện qua R2 là I2 = 2I3 = 2.0,4 = 0,8 (A)
cường độ dòng điện qua R3 , R4 là I3 = I4 = 0.4 (A).
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là: UAB = I1.R1 = 1,6.15 = 24 (V)
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ.
R2 = 3; R3= 15
R4= 10 ; R5 = 1. Điện trở của Am pe kế
rất nhỏ, các vôn kế rất lớn. Am pe kế A
chỉ A và vôn kế V1 chỉ 2V. Tính:
Điện trở R1.
Cường độ dòng điện trong mạch chính.
Số chỉ của Vôn lế V2.
Hiệu điện thế U giữa hai đầu mạch.
Giải: a) Ta có I1 = A, số chỉ của vôn kế V1 cho biết U1 = U2 = 2V
b) Cường độ dòng điện qua R2:
Cường độ dòng điện trong mạch chính: I = I1 + I2 =
c) Điện trở tương đương của đoạn mạch BC:
Số chỉ của Vôn kế V2: UAB = UAC + UCB = 2 + 6 = 8(V)
d) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R5: U5 = I R5 1.1 = 1(V).
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: U = UAB + U5 = 8 + 1 = 9(V)
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ. Các điện trở
R1 = 1,4;R2 = 6; R3 = 2
R4= 8 ; R5 = 6;R6 = 2 ;U = 9(V).
Vôn kế V có điện trở rất lớn, ampe kế A
có điện trở rất nhỏ. Tìm số chỉ của vôn
kế V và am pe kế A
Giải: Do Ra 0 nên ta có thể chập CD
nên mạch điện đã cho tương đương với mạch sau:
Ta có R5 nt {[(R3//R4) nt R1 ] //R2 } nt R6
Điện trở tương đương của cả đoạn mạch:
Rtđ = R5 + R1234 +R6 = 6 + 2 +2 = 10 ()
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính:
Điện trở của đoạn mạch AB: RAB = R5 + R1234 = 6 +2 = 8 ()
Số chỉ của vôn kế V là: UAB= I. RAB = 0,9 . 8 = 7,2 (V)
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch CB: UCB = Ỉ1234 = 0,9. 2 = 1,8(V)
Cường độ dòng điện qua R2:
Ta có: I = I2 + I3 + I4 I3 + I4 = I - I2 = 0,9 - 0,3 = 0,6 (A) (1)
Và R3 // R4 (2)
Từ (1) và (2) 4I4 +I4 =5I4 = 0,6
Số chỉ của am pe kế A là: Ia = I - I4 = 0,9 - 0,12 = 0,78 (A)
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ. Các điện trở
R1 = 8;R2 = 3; R3 = 5
R4= 4 ; R5 = 6;R6 = 12 ;
R7 = 24 , cường độ dòng điện trong mạch
chính là I = 1A. Tính hiệu điện thế U đặt vào
hai đầu mạch và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3.
Giải: Mạch điện đã cho
Biết R1 = 15, R2 = R3 = R4 = 20 .
Am pe kế chỉ 2A.Tính UAB và cường độ
dòng điện qua các điện trở.
(Bỏ qua điện trở của Am pe kế và dây nối)
Giải: Mạch điện đã cho tương đương với mạch sau:
R1 // {R2 nt (R3 // R4)}
Số chỉ của Am pe kế cho biết:
I1 + I3 = 2(A) (1)
Ta có: Và (2)
Vì: R3 // R4 U3 = U4 và R3 = R4 I3 = I4
Mà I2 = I3 + I4 I2 = 2I3 (3)
Từ (2) và (3) I1 = 2.2I3 = 4I3 (4)
Từ (1) và (4) 5I3 =2 I3 = 0,4 (A) = I4
Vậy cường độ dòng điện qua R1 là I1 = 4I3 = 4.0,4 = 1,6 (A)
cường độ dòng điện qua R2 là I2 = 2I3 = 2.0,4 = 0,8 (A)
cường độ dòng điện qua R3 , R4 là I3 = I4 = 0.4 (A).
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là: UAB = I1.R1 = 1,6.15 = 24 (V)
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ.
R2 = 3; R3= 15
R4= 10 ; R5 = 1. Điện trở của Am pe kế
rất nhỏ, các vôn kế rất lớn. Am pe kế A
chỉ A và vôn kế V1 chỉ 2V. Tính:
Điện trở R1.
Cường độ dòng điện trong mạch chính.
Số chỉ của Vôn lế V2.
Hiệu điện thế U giữa hai đầu mạch.
Giải: a) Ta có I1 = A, số chỉ của vôn kế V1 cho biết U1 = U2 = 2V
b) Cường độ dòng điện qua R2:
Cường độ dòng điện trong mạch chính: I = I1 + I2 =
c) Điện trở tương đương của đoạn mạch BC:
Số chỉ của Vôn kế V2: UAB = UAC + UCB = 2 + 6 = 8(V)
d) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R5: U5 = I R5 1.1 = 1(V).
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: U = UAB + U5 = 8 + 1 = 9(V)
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ. Các điện trở
R1 = 1,4;R2 = 6; R3 = 2
R4= 8 ; R5 = 6;R6 = 2 ;U = 9(V).
Vôn kế V có điện trở rất lớn, ampe kế A
có điện trở rất nhỏ. Tìm số chỉ của vôn
kế V và am pe kế A
Giải: Do Ra 0 nên ta có thể chập CD
nên mạch điện đã cho tương đương với mạch sau:
Ta có R5 nt {[(R3//R4) nt R1 ] //R2 } nt R6
Điện trở tương đương của cả đoạn mạch:
Rtđ = R5 + R1234 +R6 = 6 + 2 +2 = 10 ()
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính:
Điện trở của đoạn mạch AB: RAB = R5 + R1234 = 6 +2 = 8 ()
Số chỉ của vôn kế V là: UAB= I. RAB = 0,9 . 8 = 7,2 (V)
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch CB: UCB = Ỉ1234 = 0,9. 2 = 1,8(V)
Cường độ dòng điện qua R2:
Ta có: I = I2 + I3 + I4 I3 + I4 = I - I2 = 0,9 - 0,3 = 0,6 (A) (1)
Và R3 // R4 (2)
Từ (1) và (2) 4I4 +I4 =5I4 = 0,6
Số chỉ của am pe kế A là: Ia = I - I4 = 0,9 - 0,12 = 0,78 (A)
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ. Các điện trở
R1 = 8;R2 = 3; R3 = 5
R4= 4 ; R5 = 6;R6 = 12 ;
R7 = 24 , cường độ dòng điện trong mạch
chính là I = 1A. Tính hiệu điện thế U đặt vào
hai đầu mạch và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3.
Giải: Mạch điện đã cho
 






Các ý kiến mới nhất