Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÝ THCS của Phạm Văn Hòa.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

ĐỀ KIỂM TRA HSG(ĐỀ 4)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:13' 05-01-2013
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI
BÀI SỐ 4
Thởi gian làm bài: 150 phút
Câu 1(1,0 điểm):
Một người đi xe máy tren đoạn đường dài 60 km. Lúc đầu người này dự định đi với vận tốc 30 km/h . Nhưng sau  quãng đường đi, người này muốn đến nơi sớm hơn 30 phút. Hỏi quãng đường sau người này phải đi với vận tốc bao nhiêu?

Câu 2 (1,5 điểm):
Một chiếc xuồng máy chuyển động xuôi dòng nước một quãng đường AB là 100km. Biết vận tốc của xuồng là 35km/h và của nước là 5km/h. Khi cách đích 10km thì xuồng bị hỏng máy, người lái cho xuồng trôi theo dòng nước đến đích. Tính thời gian chiếc xuồng máy đi hết đoạn đường AB đó.

Câu 3 (1,0 điểm):
Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 2m.
a) Nếu không có ma sát thì lực kéo là 125N. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng.
b) Thực tế có ma sát và lực kéo vật là 150N. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng
Câu 4.(2,0điểm)
Một xe tăng có trọng lượng 26 000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với mặt đất là 1,3m2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một người nặng 450 N có diện tích tiếp xúc 2 bàn chân với mặt đất là 200cm2 ?
Câu 5 ( 1,5 đ)
Đường kính pit tông nhỏ của một kích dùng dầu là 3 cm. Hỏi diện tích tối thiểu của pít tông lớn là bao nhiêu để tác dụng một lực 100 N lên pít tông nhỏ có thể nâng được 1 ô tô khối lượng 2 000 kg?
Câu 6: (2,0đ)
Một miếng thép có một lỗ hổng ở bên trong. Dùng lực kế đo trọng lượng của miếng thép trong không khí thấy lực kế chỉ 370N. Nhúng ngập miếng thép trong nước thì thấy lực kế chỉ 320 N. Hãy xác định thể tích của lỗ hổng? Trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3: của thép là 78 000N/m3
Câu 7: (1,0đ)
Một quả cầu bằng đồng có khối lượng 100 g thể tích 20 cm3. Hỏi quả cầu rỗng hay đặc? Thả vào nước nó nổi hay chìm? (Biết khối lượng riêng của đồng là 8 900 kg/m3 , trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3)






Đáp án:
Câu 1:
* Lời giải:
Thời gian dự định đi quãng đường trên: t =  = 2 h
Thời gian đi được  quãng đường: t1 =  h
Thời gian cóng lại phải đi  quãng đường để đến sớm hơn dự định 30 phút
t2 = 2 -  = 1h
Vận tốc phải đi quãng đường còn lại là:
v2 = = 45 km/h
Câu 2: Gọi v1 là vận tốc của xuồng máy, v2 là vận tốc của dòng nước.
Thời gian thuyền xuôi dòng trong 90 km đầu là :
Thời gian xuồng trôi theo dòng nước ở 10 km còn lại: 
Thời gian xuồng máy đi hết đoạn đường AB là:
T = t1 + t2 = 2,25 + 2 = 4,25 (h) = 4 giờ 15 phút.
Câu 3: a) Trọng lượng của vật : P = 10m = 10.50 = 500 (N)
Khi không có lực ma sát, ta có: 
Vậy chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 8m
b) Công nâng vật trực tiếp lên cao theo phương thẳng đứng:
Ai = P h = 500.2 = 1000(J)
Công nâng vật lên theo mặt phẳng nghiêng khi có ma sát:
Atp = F’l = 150.8 = 1200(J)
Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng: 
Câu 4:
Lời giải:
- Áp suất xe tăng tác dụng lên mặt đường
P1 =  = 20 000N/m2
- Áp suất của người tác dụng lên mặt đường
P2 =  = 22 500N/m2
- Áp suất của người tác dụng lên mặt đường là lớn hơn áp suất của xe tăng tác dụng lên mặt đường.
Câu 5: Trọng lượng của ô tô là: P = 10m = 10. 2000 = 20000 (N)
Diện tích của Pit tông nhỏ là: 
Gọi S2 là diện tích tối thiểu của pit tông lớn, ta có:

Câu 6:
Lực đẩy Acsimet do nước tác dụng lên miếng thép :
F = P1- P2 = dn V (1)
Trong đó, P1; P2 lần lượt là độ chỉ của lực kế khi miếng thép ở trong không khí và trong nước:
 
Gửi ý kiến