Mừng xuân Quý Tỵ

Tài nguyên dạy học

Lời hay ý đẹp

""

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phạm Văn Hòa)
  • ((Hỗ trợ kỹ thuật))

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png Motminh1.swf Khaitruong.swf Flash_3.swf Tet2.swf Xmascard761792.gif Chuc_mung_Giang_sinh_2010.swf Agift.swf Mung_Giang_Sinh_20104.flv DUONGTRTHUGIF.gif Onx12554213611.png 0.Ha-Noi-Va-Em.mp3 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf 0.chao_co_nhac.swf BacHomottinhyeubaola.mp3 0.Nha_van_Nguyen_Tuan.jpg 0.dieu_nhac_xuan_-_thanh_thao.mp3 0.Dong_ho.swf 0.video5.flv Voltage_levels.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÝ THCS của Phạm Văn Hòa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ KIỂM TRA HSG (ĐÊ14)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:02' 12-06-2013
    Dung lượng: 128.5 KB
    Số lượt tải: 73
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI
    BÀI SỐ 14
    Thởi gian làm bài: 150 phút
    Câu 1: Một động tử xuất phát từ A chuyển động thẳng đều về B cách A 120m với vận tốc 8m/s. Cùng lúc đó một động tử khác chuyển động thẳng đều từ B về A. Sau 10s hai động tử gặp nhau. Tính vận tốc của động tử thứ hai và vị trí hai động tử gặp nhau
    Câu 2: Hai đoàn tàu chuyển động đều trong sân ga trên hai đường sắt song song nhau. Đoàn tàu A dài 65m, đoàn tàu B dài 40m.
    Nếu hai tàu đi cùng chiều, tàu A vượt tàu B trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu tàu A ngang đuôi tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đầu tàu B là 70s. Nếu hai tàu đi ngược chiều thì từ lúc đầu tàu A ngang đầu tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đuôi tàu B là 14s. Tính vận tốc của mỗi tàu.
    Câu 3: Một động tử xuất phát từ A chuyển động trên đường thẳng hướng về điểm B với vận tốc ban đầu v1= 32m/s. Biết rằng cứ sau mỗi giây vận tốc của động tử lại giảm đi một nửa và trong mỗi giây đó động tử chuyển động đều.
    1) Sau bao lâu động tử đến được điểm B, biết rằng khoảng cách AB = 60m
    2) Ba giây sau kể từ lúc động tử xuất phát, một động tử khác cũng xuất phát từ A chuyển động về B với vận tốc không đổi v2 = 31m/s. Hai động tử có gặp nhau không? Nếu có hãy xác định thời điểm gặp nhau đó.
    Câu 4: Một mẩu hợp kim thiếc – Chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng D = 8,3g/cm3. Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim. Biết khối lượng riêng của thiếc là D1 = 7300kg/m3, của chì là D2 = 11300kg/m3 và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần.
    Câu 5:
    Một thanh mảnh, đồng chất, phân bố đều khối lượng có thể quay quanh trục O ở phía trên. Phần dưới của thanh nhúng trong nước, khi cân bằng thanh nằm nghiêng như hình vẽ, một nửa chiều dài nằm trong nước. Hãy xác định khối lượng riêng của chất làm thanh đó.
    






    
    Câu 6:
    Một hình trụ được làm bằng gang, đáy tương đối rộng nổi trong bình chứa thuỷ ngân. ở phía trên người ta đổ nước. Vị trí của hình trụ được biểu diễn như hình vẽ. Cho trọng lượng riêng của nước và thuỷ ngân lần lượt là d1 và d2. Diện tích đáy hình trụ là S. Hãy xác định lực đẩy tác dụng lên hình trụ



    





    
    
    Hướng dẫn giải
    * Câu 1:
    Gọi S1, S2 là quãng đường đi được trong 10s của các động tử (xem hình bên)
    v1 là vận tốc của động tử chuyển động từ A
    v2 là vận tốc của động tử chuyển động từ B
    S1 = v1.t ; S2 = v2.t
     v1 S v2

    B
    S1 M S2

    
    Khi hai động tử gặp nhau: S1 + S2 = S = AB = 120m
    S = S1 + S2 = ( v1 + v2 )t
    ( v1 + v2 =  ( v2 = 
    Thay số: v2 = (m/s)
    Vị trí gặp nhau cách A một đoạn: MA = S1 = v1t = 8.10 = 80m
    * Câu 2 : SB
    Khi hai tàu đi cùng chiều (hình bên)
    Quãng đường tàu A đi được SA = vA.t
    Quãng đường tàu B đi được SB = vB.t
    Nhận xét : SA – SB = (vA-vB)t = lA + lB
    Với t = 70s ; lA = 65m ; lB = 40m
    vA – vB =  (1)

     lA
    SA


    SA
    
    Khi hai tàu đi ngược chiều (hình bên)
    Tương tự : SA = vA.t/
    SB = vB.t/
    Nhận xét : SA + SB = (vA+vB)t/ = lA + lB
    Với t/ = 14s
    vA + vB =  (2)
    Từ (1) và (2) suy ra vA = 4,5 (m/s)
    VB = 3 (m/s)
    
    SB

    lA + lB


    
    * Câu 3 :
    1) Thời gian chuyển động, vận tốc và quãng đường đi được của động tử có thể biểu diễn bởi bảng sau :
    Giây thứ
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    
    Vận tốc (m/s)
    32
    16
    
     
    Gửi ý kiến