
Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÝ THCS của Phạm Văn Hòa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHTN 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:14' 05-10-2023
Dung lượng: 452.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:14' 05-10-2023
Dung lượng: 452.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1,2
Ngày soạn: 04/ 9/ 2023
Ngày dạy: 05/ 9/ 2023
CHƯƠNG I- MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Bài 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Nhận biết được hiện tượng tự nhiên.
-Nêu được khái niệm của KHTN.
-Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hoá học và Vật lí học.
-Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
2.Năng lực:
a.Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, làm thí
nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh vực
chính của KHTN, vai trò, ứng dụng KHTN trong cuộc sống.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN, vai trò
của KHTNtrong cuộc sống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một số hiện
tượng tự nhiên.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ vai trò của KHTN với cuộc sống
con người và những tác động của KHTNvới môi trường.
b.Năng lực khoa học tự nhiên
-Phát biểu được khái niệm KHTN.
-Liệt kê được các lĩnh vực chính của KHTN.
-Sắp xếp được các hiện tượng tự nhiên vào các lĩnh vực tương ứng của KHTN
-Xác định được vai trò của KHTNđối với cuộc sống.
-Dẫn ra được các ví dụ chứng minh vai trò của KHTNvới cuộc sống và tác động
của KHTNđối với môi trường.
3.Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
-Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu vềKHTN.
-Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận khái niệm, vai trò, ứng dụng của KHTN.
-Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí, kết quả tìm hiểuvai
tròKHTNtrong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của GV
-Máy chiếu
-Phiếu học tập KWL và phiếu học tập số 1(đính kèm).
-Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 2 thanh nam châm; 1 mẩu giấy quỳ tím,1 kẹp
ống nghiệm, 1 ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong; 1 chiếc bút chì, 1cốc
nước.
2.Chuẩn bị của HS
SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv chiếu hình ảnh trang 7 sgk
-HS quan sát tranh, trao đổi cặp và cho biết
+Tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng
vào các đồ dùng hàng ngày ở hình đó.
+ Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con
người sẽ như thế nào?
- GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời
sống hàng ngày.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhhóm khác nhận xét, bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-GV đánh giá, nhận xét
-Các phá minh khoa học
và công nghệ: bóng đèn
điện, máy điều hòa, quạt
điện, bếp ga, tivi
-Nếu không có những
phát minh này thì cuộc
sống của con người sẽ lạc
hậu , không thể văn minh
và tiến bộ.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Thông qua các hiện tượng tự nhiên đơn giản thường gặp trong đời
sống và các thí nghiệm dễ làm, hấp dẫn, để giúp HS hiểu thế nào là hiện tượng tự
nhiên, nhiệm vụ của KHTN
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm Khoa học tự nhiên-
- GV chiếu hình ảnh
KHTN là một nhánh của khoa học,
nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên,
tìm ra các tính chất , các quy luật
đặt câu hỏi, hs trả lời:
của chúng
? Thế nào là hiện tượng tự nhiên
II. Vật sống và vật không sống
- GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng Trả lời câu hỏi:
tự nhiên xảy ra theo những quy luật nhất định. Vật sống (1, 4, 5)
? Xác định nhiệm vụ của KHTN
Vật không sống (2, 3, 6)
- GV chiếu hình ảnh các vật mục ?II
*Tiểu kết:
-Yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống và -Vật sống: Có khả năng trao đổi
vật không sống theo cá nhân trả lời câu hỏi chất với môi trường, lớn lên, sinh
trong SGK.
sản…
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
VD: con vật, cây cối…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
-Vật không sống: Không có khả
- GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong năng trao đổi chất với môi trường,
đời sống để minh họa. Chỉ cho HS hiểu khái lớn lên, sinh sản…
niệm KHTN thông qua nhiệm vụ của nó, VD: trái đất, cái bàn..
không phát biểu định nghĩa KHTN
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học
a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu các lĩnh vực chính
của KHTN.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Các lĩnh vực chính của khoa học
-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm H1.1 tự nhiên
a,b,c
Hình 1.1:
-HS hoạt động nhóm thực hiện các thí a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên
nghiệm Hình 1.1
đẩy nhau
- HS nhóm điền thông tin vào Bảng 1.1
b, Có bị biến đổi thành chất khác
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
c, HS làm thí nghiệm và nhận xét
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo d, Cây sẽ héo tàn
luận.
-GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bảng 1.1:
Hiện
Lĩnh vực khoa học tự nhiên
Sinh
Hóa
Vật
lí
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
tượng
-HS báo cáo kết quả thí nghiệm Hình 1.1
a
- HS điền thông tin Bảng 1.1
b
- HS khác nhận xét, đánh giá.
c
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
d
học
học
học
X
X
X
X
tập
-GV đánh giá, nhận xét.
*Tiểu kết
Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật KHTN gồm các lĩnh vực : Sinh học,
lí học, Hóa học, Sinh học) mà còn nhiều Hóa học, Vật lí học, khoa học trái
lĩnh vực khác nữa. Có thể nhắc tới Thiên đất, thiên văn học...
văn học vì các em sẽ được học một số bài
thiên văn ở cuối chương trình KHTN 6.
Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống
a. Mục tiêu: Dựa vào việc so sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, năng lượng xưa và nay để giúp HS thấy được vai trò của KHTN đối với
đời sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ và đời
-GV chiếu H-1.2 và 1.3/9
sống
-GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, (?)Hình 1.2, ví dụ đối với lĩnh vực thông tin
quan sát H-1.2 và1.3 trả lời các câu hỏi.
liên lạc:
-Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh + Khi khoa học và công nghệ chưa phát
không có trong H-1.2.
triển: phương tiện truyền thông thô sơ, dùng
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
loa và di chuyển để đưa tin,...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo + Hiện nay: dùng điện thoại truy cập internet
luận theo nhóm nhỏ.
để đọc tin tức,...
-GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS - HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3.
cần
+ Lợi ích: công nghiệp phát triển, phương
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
tiện giao thông hiện đại,...
-GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy + Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi trường,...
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
*Tiểu kết:
GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
-Lợi ích: các thành tựu của khoa học được
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học áp dụng vào công nghệ, để chế tạo ra các
tập
phương tiện phục vụ cho đời sống con người
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, -Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi trường,...
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức mới vừa học.
b.Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo luận
đưa ra đáp án.
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra phiếu học tập, yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận, đưa ra câu trả lời
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?
A. Các hiện tượng tự nhiên
B. Các tính chất của tự nhiên
C. Các quy luật tự nhiên
D. Tất cả các ý trên
Câu 2: Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A. Vật lí học
B. Khoa học Trái Đất
C. Thiên văn học
D. Tâm
lí học
Câu 3: Vật nào sau đây là vật sống?
A. Con robot
B. Con gà
C. Lọ hoa
D. Trái Đất
Câu 4: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Quả cà chua ở trên cây
B. Con mèo
C. Than củi
D. Vi khuẩn
Câu 5: Em đang đun nước, sau một thời gian thấy tiếng nước reo và mặt nước sủi
lăn tăn, nước bắt đầu sôi. Vậy hiện tượng nước sôi liên quan tới lĩnh vực khoa học
nào?
A. Hóa học
B. Vật lí học
C. Sinh học
D. Hóa học và sinh học
Câu 6: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Thả diều
B. Cho mèo ăn hàng ngày
C. Lấy đất trồng cây
D. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm
Câu 7: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực khoa học tự
nhiên?
A. Nghiên cứu về tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh.
B. Nghiên cứu lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao.
C. Nghiên cứu hành tinh sao Hỏa trong Hệ Mặt Trời.
D. Nghiên cứu quá trình tạo thạch nhũ trong hang động.
Câu 8: Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu hệ thống quạt nước cho đầm nuôi tôm.
B. Nghiên cứu trang phục của các nước.
C. Nghiên cứu xử lí rác thải bảo vệ môi trường.
D. Nghiên cứu cách khắc chữ lên thủy tinh.
Câu 9: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về năng lượng thuộc lĩnh vực nào của khoa
học tự nhiên?
A. Hóa học
B. Sinh học
C. Vật lí
D. Thiên văn học
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng về vai trò của khoa học tự nhiên
trong cuộc sống?
A. Mở rộng sản suát và phát triển kinh tế
B. Cung cấp thông tin mới và nâng cao hiểu biết của con người
C. Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biển đổi khí hậu.
D. Cả 3 đáp án trên,
Câu 11: Hãy ghi vào bảng ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực Khoa
học tự nhiên?
Đối tượng nghiên Vật lí
Hóa học
Sinh học
cứu
Năng lượng điện
Thiên
Khoa học
văn học
trái đất
X
Tế bào
X
Mặt trăng
X
Trái Đất
X
Con người
Âm thanh
Kim loại
Sao chổi
X
X
X
X
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ và tiến hành thảo
luận.
- GV thu phiếu học tập từ các nhóm, gọi 1 số nhóm báo cáo kết quả thực hiện, đại
diện nhóm đứng dậy trình bày:
GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong
sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp,
thuyết trình.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe
giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HStrưng bày các tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được, để làm báo
tường về một thành tựu củaKHTN nói chung hay về một lĩnh vực khoa học mà các
em yêu thích (Ví dụ: du hành vũ trụ,ô tô, máy bay,...).
Tổ chức để một vài em có thể kể chuyện về một nhà khoa học mà các em yêu
thích, chiếu video minh họa; trình bày về ích lợi và tác hại của KHTN và công
nghệ.
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà (Bài 1.1- 1.5 SBT/5)
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành
----------------------------------------------
Tuần 1
Ngày soạn: 04/ 9/ 2023
Tiết 3,4
Ngày dạy: 06,07/ 9/ 2023
BÀI 2:AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
-Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp
tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
+Năng lực nghiên cứu khoa học
+Năng lực phương pháp thực nghiệm.
+Năng lực năng quan sát, hoàn thành bảng biểu
+Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV chuẩn bị: máy chiếu
2. HS chuẩn bị: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề: Cần phải thực hiện đúng và đầy đủ các
quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
b. Nội dung:
- Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm đã được đưa lên VTV1 năm
20.. (Link:.....). https://www.youtube.com/watch?v=JOPLHO4UOA4
- Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về nguyên nhân, hậu quả
của vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm.
c. Sản phẩm: Trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ
sung ý kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
-Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng
thực hành thí nghiệm. Diễn ra
-GV chiếu đoạn video
phòng thực hành thí nghiệm.
-Yêu cầu HS quan sát video và trả lời câu hỏi
-Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ
+ Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
+Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí phòng thực hành thí nghiệm: Sử
dụng các hóa chất chưa an toàn.
nghiệm?
Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
người....
- HS thực hiện nhiệm vụ: xem video và thực hiện
viết câu trả lời ra giấy.
- GV theo dõi, hỗ trợ
-GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm
được, viết trên giấy.
- HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên
mức độ chính xác so với 2 câu đáp án.
-GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm
vụ học tập phải thực hiện tiếp theo: Phòng thực hành
là gì? Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn khi
học trong phòng thực hành? Để an toàn khi học trong
phòng thực hành, cần thực hiện những quy định an
toàn nào? Muốn giảm thiểu rủi ro và nguy hiểm khi
học trong phòng thực hành, cần biết những kí hiệu
cảnh báo nào?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phóng thí nghiệm
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS phân biệt được một số kí hiệu cảnh báo trong
phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
-GV chiếu H-2.1, 2.2/11,12 sgk
Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo
-Yêu cầu HS quan sát H-2.1, 2.2/11,12 -Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu
các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí
sgk;
nghiệm.
thảo luận trả lời câu hỏi:
-Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH
+ Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu gồm: Chất dễ cháy, chất độc, động vật nguy
cảnh báo trong là gì?
hiểm, dụng cụ sắc nhọn, nguồn điện nguy hiểm,
+ Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong nhiệt độ cao, bình chữa cháy, thủy tinh dễ vỡ.
PTH? Tại sao lại sử dụng kí hiệu
Hình 2.1
-HS trả lời câu hỏi
a) Không uống nước từ nguồn lấy trong
+Mỗ loại biển báo trong hình a,b,
phòng thực hành.
c/11sgk có ý nghĩa gì?
+Cả 3 biển báo có đặc điểm gì chung:
b) Cấm lửa.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
c) Không ăn uống trong phòng thực hành
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
Đặc điểm chung của 3 biển báo: Màu đỏ, cấm
thảo luận.
thực hiện
- GV quan sát, hướng dẫn HS
*Tiểu kết
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và
luận
màu sắc riêng để dễ nhận biết:
-GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi.
-Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền
trắng, hình vẽ màu đen.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm: Hình tam giác đều,
viền đen hoặc đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.
học tập
-Kí hiệu cảnh bắt buộc thực hiện: Hình tròn, nền
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
xanh, hình vẽ màu trắng.
thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định an toàn trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an
toàn trong phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số quy định an toàn trong phòng thực
- GV chiếu bảng mục II/11 và Hình
mở đầu
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm trong
thời gian : đọc sthông tin bảng mục
IIách giáo khoa
-Quan sát các hoạt động của HS trong
phòng thực hành ở bảng 2.1 và trả lời
câu hỏi :
+Những điều cần phải làm trong phòng
thực hành, giải thích?
+Những điều không được làm trong
phòng thực hành, giải thích?
+Sau khi tiến hành xong thí nghiệm
cần phải làm gì?
+Hãy điền các nội dung cảnh báo nguy
hiểm chất độc, chất ăn mòn, chất độc
sinh học, điện cao thế tương ứng với
hình ảnh dưới đây.
hành
-PTH cũng là nơi có nhiều nguy cơ mất an toàn
cho GV và HS vì chứa nhiều thiết bị, dụng cụ,
mẫu vật, hóa chất...
-Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực
hành, cần tuân thủ đúng và đầy đủ những nội
quy, quy định an toàn PTH.
-Trả lời câu hỏi:
1. Cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng thuỷ tỉnh
hữu cơ) để che chở cho mắt và các bộ phận
quan trọng khác trên gương mặt.
- Đeo găng tay và mặc áo choàng để tránh việc
tiếp xúc trực tiếp các chất độc hại, chất dễ ăn
mòn (như: acid đặc, kiềm đặc, kim loại kiểm,
phosphorus trắng, phenol,...), tránh các hoá chất
văng vào người khi thao tác.
2. a) Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy
định trong phòng thực hành để phòng tránh rủi
………
………… ………… …………
ro khi sử dụng, làm việc và đảm bảo an toàn
- GV tổ chức một hoạt động: Tạo hai
trong quá trình vận chuyển.
cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là
b) Ý nghĩa các kí hiệu: a) nguy hiểm về điện, b)
“Không an toàn” trên phiếu học tập.
chất ăn mòn, c) chất độc, d) chất độc sinh học.
Sắp xếp các tình huống đã nêu vào
Cột 1: An toàn gồm a, d, e, g, h.
đúng cột.
Cột 2: không an toàn gốm b và c
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
*Tiểu kết
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
-Những điều cần phải làm trong phòng thực
thảo luận.
hành: Trang phục gọn gàng, đeo khẩu trang,
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ găng tay, kính mắt bảo vệ (nếu cần); chỉ tiến
hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn, nhận
khi HS cần
biết được các vật liệu nguy hiểm trước khi làm
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
thí nghiệm.
+ HS đọc một số quy tắc an toàn -Những điều không được làm trong phòng thực
trong phòng thực hành thông qua hành: Ăn uống, đùa nghịch. Nếm, ngửi hóa
chất.
Bảng ở mục II SGK.
- Sau khi tiến hành thí nghiệm: thu gom chất
+ Đại diện HS trả lời câu hỏi trong thải để đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ
làm, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, rửa tay bằng xà
SGK, HS khác nhận xét.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học phòng.
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
GV luôn nhắc HS cần phải thực hiện
đúng và đầy đủ các quy định an toàn
trong phòng thực hành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
Bài 1: Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” trên phiếu
học tập. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c, ...) vào
đúng cột.
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c) Không hít mạnh hoặc kể mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng bàn tay
phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
đ) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau khi
hoàn thành thí nghiệm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Đáp án:cột (1): a, b, c, d; cột (2): e.
Bài 2: Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm thí nghiệm.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Bài 3: Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì?
A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên .
C. Nhờ bạn xử lí sự cố.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm .
Bài 4: Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất
độc hại?
Đáp án D
c.Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
-GV chiếu câu hỏi lên slite, yêu cầu HS trả lời và cho điểm.
- GV yêu cầu HS làm bài tập
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng an toàn trong phòng thực hành đề xử
lý tình huống thực tế
b. Nội dung: Cách sơ cứu khi bị bỏng axit.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, các HS khác nhận xét bổ sung.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận):
-GV đưa ra tình huống: Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng không tuân theo
quy tắc an toàn, Nam nghịch hóa chất, không may làm đổ axit H 2SO4 đặc lên
người. Khi đó cần làm gì để sơ cứu cho Nam ? Giao cho các nhóm HS trao đổi
đưa ra câu trả lời
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, GV gọi 1 nhóm lên trình
bày câu trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
+ Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng mà xử lý kịp thời. Nếu axit chỉ bám nhẹ
vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ. Nếu nếu quần áo đã bị tan chảy dính vào da thì
không được cởi bỏ.
+ Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòi nước chảy trong khoảng 15p, lưu ý không
để axit chảy vào vùng da khác, không được kì cọ, chà sát vào da.
+ Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc muối (NaHCO 3) , sau đó pha loãng rồi
rửa lên vết bỏng.
+ Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần áo sạch rồi đến bệnh viện
gần nhất để cấp cứu.
- GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác
so với các câu đáp án.
-Gv yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài 3: Sử dụng kính lúp
-HS chuẩn bị mỗi nhóm 1 chiếc lá
……………………………… ………………………………
Tiết 1,2
Ngày soạn: 04/ 9/ 2023
Ngày dạy: 05/ 9/ 2023
CHƯƠNG I- MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Bài 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Nhận biết được hiện tượng tự nhiên.
-Nêu được khái niệm của KHTN.
-Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hoá học và Vật lí học.
-Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
2.Năng lực:
a.Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, làm thí
nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh vực
chính của KHTN, vai trò, ứng dụng KHTN trong cuộc sống.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN, vai trò
của KHTNtrong cuộc sống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một số hiện
tượng tự nhiên.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ vai trò của KHTN với cuộc sống
con người và những tác động của KHTNvới môi trường.
b.Năng lực khoa học tự nhiên
-Phát biểu được khái niệm KHTN.
-Liệt kê được các lĩnh vực chính của KHTN.
-Sắp xếp được các hiện tượng tự nhiên vào các lĩnh vực tương ứng của KHTN
-Xác định được vai trò của KHTNđối với cuộc sống.
-Dẫn ra được các ví dụ chứng minh vai trò của KHTNvới cuộc sống và tác động
của KHTNđối với môi trường.
3.Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
-Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu vềKHTN.
-Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận khái niệm, vai trò, ứng dụng của KHTN.
-Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí, kết quả tìm hiểuvai
tròKHTNtrong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của GV
-Máy chiếu
-Phiếu học tập KWL và phiếu học tập số 1(đính kèm).
-Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 2 thanh nam châm; 1 mẩu giấy quỳ tím,1 kẹp
ống nghiệm, 1 ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong; 1 chiếc bút chì, 1cốc
nước.
2.Chuẩn bị của HS
SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv chiếu hình ảnh trang 7 sgk
-HS quan sát tranh, trao đổi cặp và cho biết
+Tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng
vào các đồ dùng hàng ngày ở hình đó.
+ Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con
người sẽ như thế nào?
- GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời
sống hàng ngày.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhhóm khác nhận xét, bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-GV đánh giá, nhận xét
-Các phá minh khoa học
và công nghệ: bóng đèn
điện, máy điều hòa, quạt
điện, bếp ga, tivi
-Nếu không có những
phát minh này thì cuộc
sống của con người sẽ lạc
hậu , không thể văn minh
và tiến bộ.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Thông qua các hiện tượng tự nhiên đơn giản thường gặp trong đời
sống và các thí nghiệm dễ làm, hấp dẫn, để giúp HS hiểu thế nào là hiện tượng tự
nhiên, nhiệm vụ của KHTN
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm Khoa học tự nhiên-
- GV chiếu hình ảnh
KHTN là một nhánh của khoa học,
nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên,
tìm ra các tính chất , các quy luật
đặt câu hỏi, hs trả lời:
của chúng
? Thế nào là hiện tượng tự nhiên
II. Vật sống và vật không sống
- GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng Trả lời câu hỏi:
tự nhiên xảy ra theo những quy luật nhất định. Vật sống (1, 4, 5)
? Xác định nhiệm vụ của KHTN
Vật không sống (2, 3, 6)
- GV chiếu hình ảnh các vật mục ?II
*Tiểu kết:
-Yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống và -Vật sống: Có khả năng trao đổi
vật không sống theo cá nhân trả lời câu hỏi chất với môi trường, lớn lên, sinh
trong SGK.
sản…
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
VD: con vật, cây cối…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
-Vật không sống: Không có khả
- GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong năng trao đổi chất với môi trường,
đời sống để minh họa. Chỉ cho HS hiểu khái lớn lên, sinh sản…
niệm KHTN thông qua nhiệm vụ của nó, VD: trái đất, cái bàn..
không phát biểu định nghĩa KHTN
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học
a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu các lĩnh vực chính
của KHTN.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Các lĩnh vực chính của khoa học
-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm H1.1 tự nhiên
a,b,c
Hình 1.1:
-HS hoạt động nhóm thực hiện các thí a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên
nghiệm Hình 1.1
đẩy nhau
- HS nhóm điền thông tin vào Bảng 1.1
b, Có bị biến đổi thành chất khác
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
c, HS làm thí nghiệm và nhận xét
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo d, Cây sẽ héo tàn
luận.
-GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bảng 1.1:
Hiện
Lĩnh vực khoa học tự nhiên
Sinh
Hóa
Vật
lí
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
tượng
-HS báo cáo kết quả thí nghiệm Hình 1.1
a
- HS điền thông tin Bảng 1.1
b
- HS khác nhận xét, đánh giá.
c
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
d
học
học
học
X
X
X
X
tập
-GV đánh giá, nhận xét.
*Tiểu kết
Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật KHTN gồm các lĩnh vực : Sinh học,
lí học, Hóa học, Sinh học) mà còn nhiều Hóa học, Vật lí học, khoa học trái
lĩnh vực khác nữa. Có thể nhắc tới Thiên đất, thiên văn học...
văn học vì các em sẽ được học một số bài
thiên văn ở cuối chương trình KHTN 6.
Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống
a. Mục tiêu: Dựa vào việc so sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, năng lượng xưa và nay để giúp HS thấy được vai trò của KHTN đối với
đời sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ và đời
-GV chiếu H-1.2 và 1.3/9
sống
-GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, (?)Hình 1.2, ví dụ đối với lĩnh vực thông tin
quan sát H-1.2 và1.3 trả lời các câu hỏi.
liên lạc:
-Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh + Khi khoa học và công nghệ chưa phát
không có trong H-1.2.
triển: phương tiện truyền thông thô sơ, dùng
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
loa và di chuyển để đưa tin,...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo + Hiện nay: dùng điện thoại truy cập internet
luận theo nhóm nhỏ.
để đọc tin tức,...
-GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS - HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3.
cần
+ Lợi ích: công nghiệp phát triển, phương
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
tiện giao thông hiện đại,...
-GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy + Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi trường,...
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
*Tiểu kết:
GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
-Lợi ích: các thành tựu của khoa học được
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học áp dụng vào công nghệ, để chế tạo ra các
tập
phương tiện phục vụ cho đời sống con người
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, -Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi trường,...
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức mới vừa học.
b.Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo luận
đưa ra đáp án.
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra phiếu học tập, yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận, đưa ra câu trả lời
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?
A. Các hiện tượng tự nhiên
B. Các tính chất của tự nhiên
C. Các quy luật tự nhiên
D. Tất cả các ý trên
Câu 2: Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A. Vật lí học
B. Khoa học Trái Đất
C. Thiên văn học
D. Tâm
lí học
Câu 3: Vật nào sau đây là vật sống?
A. Con robot
B. Con gà
C. Lọ hoa
D. Trái Đất
Câu 4: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Quả cà chua ở trên cây
B. Con mèo
C. Than củi
D. Vi khuẩn
Câu 5: Em đang đun nước, sau một thời gian thấy tiếng nước reo và mặt nước sủi
lăn tăn, nước bắt đầu sôi. Vậy hiện tượng nước sôi liên quan tới lĩnh vực khoa học
nào?
A. Hóa học
B. Vật lí học
C. Sinh học
D. Hóa học và sinh học
Câu 6: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Thả diều
B. Cho mèo ăn hàng ngày
C. Lấy đất trồng cây
D. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm
Câu 7: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực khoa học tự
nhiên?
A. Nghiên cứu về tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh.
B. Nghiên cứu lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao.
C. Nghiên cứu hành tinh sao Hỏa trong Hệ Mặt Trời.
D. Nghiên cứu quá trình tạo thạch nhũ trong hang động.
Câu 8: Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu hệ thống quạt nước cho đầm nuôi tôm.
B. Nghiên cứu trang phục của các nước.
C. Nghiên cứu xử lí rác thải bảo vệ môi trường.
D. Nghiên cứu cách khắc chữ lên thủy tinh.
Câu 9: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về năng lượng thuộc lĩnh vực nào của khoa
học tự nhiên?
A. Hóa học
B. Sinh học
C. Vật lí
D. Thiên văn học
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng về vai trò của khoa học tự nhiên
trong cuộc sống?
A. Mở rộng sản suát và phát triển kinh tế
B. Cung cấp thông tin mới và nâng cao hiểu biết của con người
C. Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biển đổi khí hậu.
D. Cả 3 đáp án trên,
Câu 11: Hãy ghi vào bảng ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực Khoa
học tự nhiên?
Đối tượng nghiên Vật lí
Hóa học
Sinh học
cứu
Năng lượng điện
Thiên
Khoa học
văn học
trái đất
X
Tế bào
X
Mặt trăng
X
Trái Đất
X
Con người
Âm thanh
Kim loại
Sao chổi
X
X
X
X
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ và tiến hành thảo
luận.
- GV thu phiếu học tập từ các nhóm, gọi 1 số nhóm báo cáo kết quả thực hiện, đại
diện nhóm đứng dậy trình bày:
GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong
sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp,
thuyết trình.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe
giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HStrưng bày các tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được, để làm báo
tường về một thành tựu củaKHTN nói chung hay về một lĩnh vực khoa học mà các
em yêu thích (Ví dụ: du hành vũ trụ,ô tô, máy bay,...).
Tổ chức để một vài em có thể kể chuyện về một nhà khoa học mà các em yêu
thích, chiếu video minh họa; trình bày về ích lợi và tác hại của KHTN và công
nghệ.
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà (Bài 1.1- 1.5 SBT/5)
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành
----------------------------------------------
Tuần 1
Ngày soạn: 04/ 9/ 2023
Tiết 3,4
Ngày dạy: 06,07/ 9/ 2023
BÀI 2:AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
-Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp
tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
+Năng lực nghiên cứu khoa học
+Năng lực phương pháp thực nghiệm.
+Năng lực năng quan sát, hoàn thành bảng biểu
+Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV chuẩn bị: máy chiếu
2. HS chuẩn bị: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề: Cần phải thực hiện đúng và đầy đủ các
quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
b. Nội dung:
- Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm đã được đưa lên VTV1 năm
20.. (Link:.....). https://www.youtube.com/watch?v=JOPLHO4UOA4
- Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về nguyên nhân, hậu quả
của vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm.
c. Sản phẩm: Trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ
sung ý kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
-Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng
thực hành thí nghiệm. Diễn ra
-GV chiếu đoạn video
phòng thực hành thí nghiệm.
-Yêu cầu HS quan sát video và trả lời câu hỏi
-Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ
+ Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
+Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí phòng thực hành thí nghiệm: Sử
dụng các hóa chất chưa an toàn.
nghiệm?
Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
người....
- HS thực hiện nhiệm vụ: xem video và thực hiện
viết câu trả lời ra giấy.
- GV theo dõi, hỗ trợ
-GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm
được, viết trên giấy.
- HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên
mức độ chính xác so với 2 câu đáp án.
-GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm
vụ học tập phải thực hiện tiếp theo: Phòng thực hành
là gì? Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn khi
học trong phòng thực hành? Để an toàn khi học trong
phòng thực hành, cần thực hiện những quy định an
toàn nào? Muốn giảm thiểu rủi ro và nguy hiểm khi
học trong phòng thực hành, cần biết những kí hiệu
cảnh báo nào?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phóng thí nghiệm
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS phân biệt được một số kí hiệu cảnh báo trong
phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
-GV chiếu H-2.1, 2.2/11,12 sgk
Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo
-Yêu cầu HS quan sát H-2.1, 2.2/11,12 -Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu
các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí
sgk;
nghiệm.
thảo luận trả lời câu hỏi:
-Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH
+ Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu gồm: Chất dễ cháy, chất độc, động vật nguy
cảnh báo trong là gì?
hiểm, dụng cụ sắc nhọn, nguồn điện nguy hiểm,
+ Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong nhiệt độ cao, bình chữa cháy, thủy tinh dễ vỡ.
PTH? Tại sao lại sử dụng kí hiệu
Hình 2.1
-HS trả lời câu hỏi
a) Không uống nước từ nguồn lấy trong
+Mỗ loại biển báo trong hình a,b,
phòng thực hành.
c/11sgk có ý nghĩa gì?
+Cả 3 biển báo có đặc điểm gì chung:
b) Cấm lửa.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
c) Không ăn uống trong phòng thực hành
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
Đặc điểm chung của 3 biển báo: Màu đỏ, cấm
thảo luận.
thực hiện
- GV quan sát, hướng dẫn HS
*Tiểu kết
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và
luận
màu sắc riêng để dễ nhận biết:
-GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi.
-Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền
trắng, hình vẽ màu đen.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm: Hình tam giác đều,
viền đen hoặc đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.
học tập
-Kí hiệu cảnh bắt buộc thực hiện: Hình tròn, nền
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
xanh, hình vẽ màu trắng.
thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định an toàn trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an
toàn trong phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số quy định an toàn trong phòng thực
- GV chiếu bảng mục II/11 và Hình
mở đầu
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm trong
thời gian : đọc sthông tin bảng mục
IIách giáo khoa
-Quan sát các hoạt động của HS trong
phòng thực hành ở bảng 2.1 và trả lời
câu hỏi :
+Những điều cần phải làm trong phòng
thực hành, giải thích?
+Những điều không được làm trong
phòng thực hành, giải thích?
+Sau khi tiến hành xong thí nghiệm
cần phải làm gì?
+Hãy điền các nội dung cảnh báo nguy
hiểm chất độc, chất ăn mòn, chất độc
sinh học, điện cao thế tương ứng với
hình ảnh dưới đây.
hành
-PTH cũng là nơi có nhiều nguy cơ mất an toàn
cho GV và HS vì chứa nhiều thiết bị, dụng cụ,
mẫu vật, hóa chất...
-Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực
hành, cần tuân thủ đúng và đầy đủ những nội
quy, quy định an toàn PTH.
-Trả lời câu hỏi:
1. Cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng thuỷ tỉnh
hữu cơ) để che chở cho mắt và các bộ phận
quan trọng khác trên gương mặt.
- Đeo găng tay và mặc áo choàng để tránh việc
tiếp xúc trực tiếp các chất độc hại, chất dễ ăn
mòn (như: acid đặc, kiềm đặc, kim loại kiểm,
phosphorus trắng, phenol,...), tránh các hoá chất
văng vào người khi thao tác.
2. a) Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy
định trong phòng thực hành để phòng tránh rủi
………
………… ………… …………
ro khi sử dụng, làm việc và đảm bảo an toàn
- GV tổ chức một hoạt động: Tạo hai
trong quá trình vận chuyển.
cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là
b) Ý nghĩa các kí hiệu: a) nguy hiểm về điện, b)
“Không an toàn” trên phiếu học tập.
chất ăn mòn, c) chất độc, d) chất độc sinh học.
Sắp xếp các tình huống đã nêu vào
Cột 1: An toàn gồm a, d, e, g, h.
đúng cột.
Cột 2: không an toàn gốm b và c
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
*Tiểu kết
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
-Những điều cần phải làm trong phòng thực
thảo luận.
hành: Trang phục gọn gàng, đeo khẩu trang,
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ găng tay, kính mắt bảo vệ (nếu cần); chỉ tiến
hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn, nhận
khi HS cần
biết được các vật liệu nguy hiểm trước khi làm
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
thí nghiệm.
+ HS đọc một số quy tắc an toàn -Những điều không được làm trong phòng thực
trong phòng thực hành thông qua hành: Ăn uống, đùa nghịch. Nếm, ngửi hóa
chất.
Bảng ở mục II SGK.
- Sau khi tiến hành thí nghiệm: thu gom chất
+ Đại diện HS trả lời câu hỏi trong thải để đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ
làm, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, rửa tay bằng xà
SGK, HS khác nhận xét.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học phòng.
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
GV luôn nhắc HS cần phải thực hiện
đúng và đầy đủ các quy định an toàn
trong phòng thực hành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
Bài 1: Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” trên phiếu
học tập. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c, ...) vào
đúng cột.
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c) Không hít mạnh hoặc kể mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng bàn tay
phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
đ) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau khi
hoàn thành thí nghiệm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Đáp án:cột (1): a, b, c, d; cột (2): e.
Bài 2: Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm thí nghiệm.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Bài 3: Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì?
A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên .
C. Nhờ bạn xử lí sự cố.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm .
Bài 4: Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất
độc hại?
Đáp án D
c.Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
-GV chiếu câu hỏi lên slite, yêu cầu HS trả lời và cho điểm.
- GV yêu cầu HS làm bài tập
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng an toàn trong phòng thực hành đề xử
lý tình huống thực tế
b. Nội dung: Cách sơ cứu khi bị bỏng axit.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, các HS khác nhận xét bổ sung.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận):
-GV đưa ra tình huống: Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng không tuân theo
quy tắc an toàn, Nam nghịch hóa chất, không may làm đổ axit H 2SO4 đặc lên
người. Khi đó cần làm gì để sơ cứu cho Nam ? Giao cho các nhóm HS trao đổi
đưa ra câu trả lời
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, GV gọi 1 nhóm lên trình
bày câu trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
+ Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng mà xử lý kịp thời. Nếu axit chỉ bám nhẹ
vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ. Nếu nếu quần áo đã bị tan chảy dính vào da thì
không được cởi bỏ.
+ Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòi nước chảy trong khoảng 15p, lưu ý không
để axit chảy vào vùng da khác, không được kì cọ, chà sát vào da.
+ Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc muối (NaHCO 3) , sau đó pha loãng rồi
rửa lên vết bỏng.
+ Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần áo sạch rồi đến bệnh viện
gần nhất để cấp cứu.
- GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác
so với các câu đáp án.
-Gv yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài 3: Sử dụng kính lúp
-HS chuẩn bị mỗi nhóm 1 chiếc lá
……………………………… ………………………………
 






Các ý kiến mới nhất