Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÝ THCS của Phạm Văn Hòa.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

KHTN 6.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:21' 05-10-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 3
Tiết 9,10

Ngày soạn: 16/09/2023
Ngày dạy: 18/09/2023
BÀI 5: ĐO CHIỀU DÀI (Tiết 2,3)
Môn học: KHTN - Lớp: 6

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
- Vận dụng được đo dộ dài vào do thể tích.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai
khi sử dụng thước để đo thể tích của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành
đo thể tích chất lỏng và chất rắn, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo thể tích
của một số vật không bỏ lọt bình chia độ.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thể tích trước khi đo.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số bình chia độ thông thường.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những
thao tác sai đó.
- Đo được thể tích của một số vật với kết quả tin cậy.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo án, bài dạy Powerpoint
- Hình ảnh hoặc 1 số loại bình chia độ.
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Bình chia độ, bình tràn, bình chứa, vật
nặng, cốc nước.
III. Tiến trình dạy học :
1.Ổn định lớp : (1 phút) .
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

HS1: Hãy nêu các bước đo độ dài ?
HS2 : Nêu cách đo dường kính trong của cốc thủy tinh ?
HS: nhận xét.
GV: nhận xét và ghi điểm.
3.Bài mới:
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học
b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh
thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu
bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đưa ra một chiếc cốc đựng nước.
Câu hỏi: Làm thế nào tính được thể tích nước trong
cốc chỉ bằng thước thẳng?
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua tình huống có
vấn đề.
Học sinh thảo luận theo cá nhân , tổ, nhóm và trả
lời câu hỏi vào giấy nháp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các
câu trả lời.
Câu hỏi: HS dự đoán.
- Đo chiều cao cột nước.
- Tính diện tích của mặt nước.
- Tính thể tích nước trong cốc bằng công thức:
(Thể tích= diện tích đáy x chiều cao)
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV treo bảng phụ có ghi kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
- GV Yêu cầu 1 HS lên rót cốc nước vào bình chia
độ.HS đọc kết quả và so sánh với kết quả vừa tính
được.(bằng nhau)
GV chốt: dựa vào cách đo độ dài ta có thể xác định
được thể tích của chất lỏng theo hình dạng đồ dùng
đựng chất lỏng.
- GV: Để dễ dàng hơn trong thực hành, thí nghiệm.
Người ta đã chế tạo ra một dụng cụ dùng để đo thể
tích chất lỏng.Đó là bình chia độ .Vậy dùng chia độ
như thế nào ?
 Bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Vận dụng đo độ dài vào đo thể tích )
*Hoạt động 2.1: Đo thể tích chất lỏng. ( 10 phút)
a) Mục tiêu: - Học sinh: xác định được thể tích của chất lỏng.
b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh
thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu
bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
IV.Vận dụng đo độ dài vào đo thể tích.
GV Chia lớp ra thành 8 nhóm.Giao cho mỗi
1.Đo thể tích chất lỏng.
nhóm 1 cốc thủy tinh đựng nước hình trụ.
- Đơn vị chuẩn đo thể tích chất lỏng là
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống
mét khối(m3) và lít(l).
câu hỏi, phiếu bài tập
- 1 m3 = 1000 lít ; 1 ml = 1 cm3
GV yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm
- Cách đo thể tích chất lỏng:
và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
+ Ước lượng thể tích cần đo.
+ Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN
Câu 1. Kể tên các đơn vị đo thể tích mà em
thích hợp.
biết ?
+ Đặt bình chia độ thẳng đứng.
Câu 2. Tìm hiểu GHĐ và ĐCNN của bình chia
+ Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực
độ ở hình 5.4?
chất lỏng trong bình.
Câu 3: Thể tích nước trong cốc ở hình 5.4 a
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
khi chưa bỏ hòn đá là bao nhiêu?
gần nhất với mực chẩt lỏng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hình 5.4:
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- GHĐ : 100ml ; ĐCNN : 2 ml
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông
- Thể tích nước trong bình khi chưa bỏ

tin trả lời.
hòn đá là : 70ml
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các
câu trả lời:
Câu 1: Đơn vị chuẩn là mét khối(m3) và lít(l).
Câu 2: . Xác định được GHĐ và ĐCNN của
bình chia độ.
Câu 3: 70ml
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
GV thông báo các bước cần thực hiện khi đo
thể tích chất lỏng.

* Hoạt động 2.2: Đo thể tích chất rắn không thấm nước. ( 20 phút)
a) Mục tiêu: - Học sinh xác định được thể tích của chất rắn không thấm nước.
b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh
thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu
bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2.Đo thể tích chất rắn.
GV cho cả lớp quan sát 1 hòn đá cuội.
a) Vật rắn bỏ lọt bình chia độ:
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi, - Thả chìm vật đó vào trong chất
phiếu bài tập
lỏng đựng trong bình chia độ.
GV yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả
Thể tích phần chất lỏng dâng
lời câu hỏi vào phiếu bài tập:
lên bằng thể tích của vật.
Câu 1. Xác định hình dạng của hòn đá ?
Hình 5.4 a)
Câu 2. Tính thể tích hòn đá bằng cách nào ?
V rắn = V 2 - V1 = 86-70 =16 ml
Câu 3: Thể tích chất lỏng trong bình chia độ khi chưa b) Vật rắn không bỏ lọt bình chia
bỏ vật rắn vào là bao nhiêu ?
độ:
Câu 4: Trình bày được cách đo thể tích vật rắn không - Khi vật rắn không bỏ lọt bình
thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn ?
chia độ thì thả vật đó vào trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
bình tràn. Thể tích của phần
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
chất lỏng tràn ra bình chứa
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả
bằng thể tích của vật.
lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả
lời:
Câu 1: Đơn vị chuẩn là mét khối và lít.
Câu 2: GHĐ : 100ml ; ĐCNN : 2ml
Câu 3:
V rắn = V 2 - V1 = 86-70 =16 ml
Câu 4: Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả
vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng
tràn ra bình chứa bằng thể tích của vật.
Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
- GV (thông báo) nếu vật rắn không thấm nước có hình
dạng bất kì, không thể xác định thể tích bằng thước.Ta
có thể dùng bình chia độ, bình tràn và bình chứa để xác
định thể tích vật đó.
4. Củng cố: ( 5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
HS: Hoạt động cá nhân để trả lời.
Câu 1: Dùng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ? ( MĐ 1)
Câu 2:Hãy nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ ?( MĐ
2)
Câu 3: Hãy nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không bỏ lọt bình chia
độ ? ( MĐ 3)
Câu 4: Hãy nêu cách đo thể tích của 1 ổ khóa cửa không bỏ lọt bình chia độ bằng
1cái chén, 1 cái đĩa, 1 bình chia độ ( MĐ 4)
5.Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)
-Học thuộc nội dung ghi bảng.
- Xem lại các câu hỏi và trả lời.
- Làm bài tập 5.6 ; 5.7; 5.8; 5.9; 5.10* SBT Khoa học tự nhiên 6 trang 9,10.
--------------------------------------------------------------Tuần 3
Ngày soạn: 17/09/2023
Tiết 11,12
Ngày dạy: 20,22/09/2023

BÀI 6: ĐO KHỐI LƯỢNG (Tiết 2)

Môn học: KHTN - Lớp: 6
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
- Nêu được đơn vị đo, cách đo, dụng cụ thường dùng để đo khối lượng.
2.Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao
tác sai khi sử dụng cân để đo khối lượng của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến
hành đo khối lượng bằng cân đồng hồ và cân điện tử, hợp tác trong thực hiện
đo khối lượng của vật trong hoạt động trải nghiệm pha trà tắc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo khối
lượng của vật trong hoạt động trải nghiệm pha trà tắc và thiết kế cân đo khối
lượng của vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng khối lượng
trước khi đo; ước lượng được khối lượng của vật trong một số trường hợp
đơn giản.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại cân thông thường.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc
phục những thao tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật với kết quả tin cậy.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo án, bài dạy Powerpoint
Hình ảnh hoặc 1 số loại cân: cân Robecval, cân đòn, cân đồng hồ,
cân điện tử...
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Cân đồng hồ, quất, đường, nước, bình
chia độ, cốc, thìa, ống hút...

III. Tiến trình dạy học :
1.Ổn định lớp : (1 phút) .
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
HS1: Khối lượng là gì? Trên vỏ bột giặt có ghi “ Khối lượng tịnh là 397g”.Số đó chỉ
gì?
HS2 : Đổi đơn vị
a) 0,05 tấn = ...kg
b) 7 lang =…g
c) 5,67 kg = …g
d) 30 tạ= …kg
HS: nhận xét.
GV: nhận xét và ghi điểm.
3.Bài mới:
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3phút)
c) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học
d) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh
thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
e) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu
bài tập
f) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua tình huống có
vấn đề.
Câu hỏi: Trên tay em có một chiếc cân đồng hồ có
GHĐ là 10kg, ĐCNN là 100g.
? Làm thế nào để cân 1,5 kg cam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các
câu trả lời.
Câu hỏi: HS trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề

 Bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu về các bước đo khối lượng bằng cân đồng hồ. (16 phút)
a) Mục tiêu: - Học sinh: xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng khối
lượng của vật và lựa chọn cân phù hợp trước khi đo; các thao tác khi đo khối lượng;
tiến hành đo khối lượng bằng cân.
c) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh
thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu
bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III.Cách đo khối lượng:
GV yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu 1.Cân đồng hồ:
hỏi vào phiếu bài tập
5 bước:
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi quan sát và điền tên các Bước 1: Ước lượng khối
bộ phận cân đồng hồ.
lượng của vật để chọn cân có
+ GV giao nhiệm vụ hoàn thành nhiệm vụ .
GHĐ và ĐCNN thích hợp.
Câu 1. Hãy quan sát và điền tên các bộ phận cân đồng hồ? Bước 2 :Vặn ốc điều chỉnh
để kim cân chỉ vạch số 0.
Bước 3 :Đặt vật cần cân lên
đĩa cân.
Bước 4 : Mắt nhìn vuông góc
với vạch chia trên mặt cân ở
đầu kim cân.
Bước 5 : Đọc và ghi kết quả.
2. Cân điện tử:
Bước 1: Ước lượng khối
lượng của vật để chọn đơn vị
thích hợp. (g, kg ..)
Câu 2. Cân chai chứa đầy nước và trình bày các bước tiến Bước 2 :Đặt vật cần cân nhẹ
hành cân.
nhàng lên đĩa cân ( nhấn nút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
“ TARE” để cân tự động
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
khấu trừ khối lượng vật
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.
chứa )
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 3 : Sử dụng kẹp hoặc
- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ
gang tay để đặt bình hóa

sung.
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.\
- Có thể cho HS nhận xét xem trong quá trình thực hiện
phép đo khối lượng, HS đã mắc những sai lầm gì dẫn đến
khối lượng cần cân sai lệch.
Câu 1:

chất /dụng cụ đựng vật mẫu
lên đĩa cân

Câu 2: .

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
2.2. Tìm hiểu về các bước đo khối lượng bằng cân điện tử. (12phút)
a) Mục tiêu: - Học sinh: xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng khối
lượng của vật và lựa chọn cân phù hợp trước khi đo; các thao tác khi đo khối lượng;
tiến hành đo khối lượng bằng cân.

a) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh
thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu
bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Cân điện tử:
GV yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu Bước 1: Ước lượng khối
hỏi vào phiếu bài tập
lượng của vật để chọn đơn vị
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi quan sát và điền tên các thích hợp. (g, kg ..)
bộ phận cân điện tử.
Bước 2 :Đặt vật cần cân nhẹ
+ GV giao nhiệm vụ hoàn thành nhiệm vụ .
nhàng lên đĩa cân ( nhấn nút
Câu 1. Hãy quan sát và điền tên các bộ phận cân điện tử ? “ TARE” để cân tự động
khấu trừ khối lượng vật
chứa )
Bước 3 : Sử dụng kẹp hoặc
gang tay để đặt bình hóa
chất /dụng cụ đựng vật mẫu
lên đĩa cân

Câu 2. Cân chai chứa đầy nước và trình bày các bước tiến
hành cân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.\
- Có thể cho HS nhận xét xem trong quá trình thực hiện
phép đo khối lượng, HS đã mắc những sai lầm gì dẫn đến
khối lượng cần cân sai lệch.
Câu 2: .

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
4. Củng cố: ( 8 phút)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
HS: Hoạt động cá nhân để trả lời.
Câu 1: Hãy nêu cách đo khối lượng bằng cân đồng hồ ?( MĐ 1)
Câu 2: Hãy nêu cách đo khối lượng bằng cân điện tử ?( MĐ 2)
Câu 3: Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly, cân điện tử, cân
đồng hồ, cân xách? ( MĐ 3)

Câu 4: Người bán hàng sử dụng cân đồng hồ như hình bên để cân hoa quả. Hãy
cho biết GHĐ, ĐCNN của cân này và đọc giá trị khối lượng của lượng hoa quả đã
đặt trên đĩa cân? ( MĐ 4)

5.Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)
-Học thuộc nội dung ghi bảng.
- Xem lại các câu hỏi và trả lời.
-Xem trước phần
- Làm bài tập 5.6 ; 5.7; 5.8; 5.9; 5.10* SBT Khoa học tự nhiên 6 .
----------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến