Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÝ THCS của Phạm Văn Hòa.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

KHTN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:26' 05-10-2023
Dung lượng: 181.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Giáo án KHTN 6

Tuần 4
Tiết 14

Năm học: 2023-2024

Ngày soạn: 24/9/ 2023
Ngày dạy: 25/9/2023
BÀI 7 : ĐO THỜI GIAN (Tiết 2)
Môn học: KHTN- Lớp: 6

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các bước sử dụng đồng hồ để đo thời gian một hoạt động và chỉ ra được
cách khắc phục một số thao tác sai bằng đồng hồ khi đo thời gian.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng kiến thức thực tế về đo thời gian, tìm kiếm thông
tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục
một số thao tác sai khi sử dụng đồng hồ đo thời gian.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng đồng hồ đo thời
gian một hoạt động, hợp tác trong thực hiện đo thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo thời gian của một hoạt
động bằng đồng hồ.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Đổi được đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Trình bày được các bước sử dụng đồng hồ để đo thời gian một hoạt động và chỉ ra được
cách khắc phục một số thao tác sai bằng đồng hồ khi đo thời gian.
- Thực hiện được đo thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ.
3.Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
thời gian.
+ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận về dụng cụ, đơn vị đo thời gian và thực hành đo thời gian.
+ Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo thời gian của một
hoạt động bằng đồng hồ đo.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về các dụng cụ sử dụng đo thời gian từ trước đến nay.
III. Tiến trình dạy học :
1.Ổn định lớp : (1 phút) .
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút) .
HS 1: Đơn vị đo thời gian hợp pháp của nước ta là gì? Kí hiệu đơn vị?
HS 2:Dùng dụng cụ gì để đo thời gian? Cho ví dụ?
3.Bài mới:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập của bài. ( 2 phút)
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập muốn tìm hiểu kiến thức
b) Nội dung: GV mở bài bằng cách cho học sinh đo thời gian chuyển động của con lắc đơn.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của thầy, trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Dẫn dắt tình huống như phần mở đầu :
GV tiến hành yêu cầu HS dùng đồng hồ đeo tay
của mình để tính thời gian con lắc đơn chuyển
động được 10 dao động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trình bày câu trả lời của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
 Bài mới.

Nội dung cần đạt

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới .
Cách dùng đồng hồ để đo thời gian. ( 25 phút)
a) Mục tiêu:
-Thực hành sử dụng được đồng hồ để đo thời gian.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoặc nhóm để đưa ra cách thực hiện.
- Trình bày được các bước sử dụng đồng hồ điện tử để đo thời gian một hoạt động và chỉ ra
được cách khắc phục một số thao tác sai bằng đồng hồ khi đo thời gian.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thời gian trước khi đo.
- Thực hiện được ước lượng thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III.Cách đo thời gian:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện cá nhân
các câu trả lời H1, H2 phần bước 1 trong nội dung
Phiếu học tập và hoạt động nhóm theo bàn hoàn
thiện câu H3 phần bước 1 và phần bước 2 trong
nội dung Phiếu học tập.
+ GV hướng dẫn HS chốt lại các thao tác sử
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

dụng đồng hồ điện tử để đo thời gian của một hoạt
động.
+ GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
4 HS đo thời gian của một HS đi từ cuối lớp đến
bục giảng và ghi chép kết quả quan sát được vào
bước 3 trong Phiếu học tập.
GV: yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân để nêu
lại cách đo thời gian trong phần mở đầu.
Câu 1: Hãy trình bày cách dùng đồng hồ bấm
giây để đo thời gian chuyển động của con lắc ?
Câu 2: Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của đồng hồ
bấm giây ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống
nhất về các bước chung đo thời gian của một hoạt
động bằng đồng hồ điện tử.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và
trình bày kết quả của nhóm.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm
trình bày thứ tự các bước sử dụng đồng hồ điện tử
để đo thời gian trong Phiếu học tập, các nhóm còn
lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm
về tìm các bước đo thời gian và thực hành đo thời
gian của một hoạt động. GV chốt bảng các bước
đo thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 7 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập
KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy, trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực
hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ
học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội
dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở
Phạm Văn Hòa

Nội dung cần đạt

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

ghi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu
cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý
kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng( 3 phút)
a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: - Đo thời gian hát bài “Đội ca” của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
- Chế tạo đồng hồ mặt trời từ vật liệu tái chế.
c) Sản phẩm: HS chế tạo được đồng hồ mặt trời xác định được thời điểm từ 8h sáng đến
15h chiều vào ngày nắng với sự chênh thời gian là 15 phút so với đồng hồ hiện đại.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học
trên lớp và báo cáo kết quả, nộp sản phẩm vào
tiết sau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và
nộp sản phẩm vào tiết sau.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày kết quả
của nhóm ( tiết sau)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm.
4.Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút)
- Học thuộc cách sử dụng đồng hồ bấm giây.
- Thực hành đo thời gian để thực hiện các công việc ở nhà như học bài, làm bài, quét nhà,
rửa chén..
- Xem trước các bài đã học để tiết sau ôn tập , chuẩn bị kiểm tra giữa kì I.

Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

Tuần 4,5

Ngày soạn: 24/9/2023

Tiết 15,16,17

Ngày dạy:

27,29/9/2023

BÀI 8: ĐO NHIỆT ĐỘ
Môn học: KHTN - Lớp: 6
I. Mục tiêu
1.

Kiến thức:
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ các vật.
- Phát biểu được nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu đơn vị đo nhiệt độ (0C, 0F) và dụng cụ thường dùng để đo nhiệt độ.
- Kể tên được các loại nhiệt kế và công dụng của mỗi loại.
- Trình bày được các bước sử dụng nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử để đo nhiệt độ cơ thể.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử dụng nhiệt kế để đo
nhiệt độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng nhiệt kế y tế,
nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ cơ thể, hợp tác trong thực hiện đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế,
nhiệt kế điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo nhiệt độ của một số vật
bằng nhiệt kế.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của một
vật.
- Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo nhiệt độ.
- Trình bày được các bước sử dụng nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ cơ thể và chỉ ra
được cách khắc phục một số thao tác sai bằng nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng nhiệt độ của vật trước khi đo.
- Thực hiện được ước lượng nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
- Thực hiện được đo nhiệt độ cơ thể của thành viên trong nhóm bằng nhiệt kế y tế và nhiệt
kế điện tử.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
nhiệt độ.
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận về dụng cụ, đơn vị đo nhiệt độ và thực hành đo nhiệt độ.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo nhiệt độ của các
thành viên trong nhóm bằng nhiệt kế y tế và nhiệt kế điện tử.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo án, bài dạy Powerpoint
- Hình ảnh về các dụng cụ sử dụng đo nhiệt độ từ trước đến nay.
- Phiếu học tập Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (đính kèm).
- Hình ảnh các loại nhiệt kế: Thủy ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện tử…
- 3 cốc nước có nhiệt độ khác nhau
- Chuẩn bị của mỗi nhóm học sinh: 1 nhiệt kế rượu, 1 nhiệt kế dầu, 1 nhiệt kế y tế, 1 nhiệt kế
điện tử, khăn khô.
III. Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp : (1 phút) .
3.Bài mới:
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học
b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ
thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò

Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua tình huống có vấn đề.
Gv treo tranh vẽ : sách giáo khoa.

Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

Câu hỏi: Nhúng tay trái vào bình nước lạnh, tay phải vào bình
nước ấm rồi rút hai tay ra, cùng nhúng vào bình đựng nước nguội
thì các bàn tay có cảm giác nóng, lạnh như thế nào? Từ đó rút ra
kết luận về cảm giác nóng, lạnh của tay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.
Trả lời : Khi nhúng tay trái vào bình nước lạnh, tay phải vào bình
nước ấm rồi rút hai tay ra thì tay trái có cảm giác lạnh và tay phải
có cảm giác nóng. Sau đó, cùng nhúng hai tay vào bình nước
nguội thì tay trái có cảm giác nóng, còn tay phải có cảm giác
lạnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
Câu hỏi: HS trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi
ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề: Cảm giác của tay không
thể xác định được chính xác độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ
vào nó hay tiếp xúc với nó.Vậy để đo chính xác độ nóng , lạnh
của một vật ta dùng dụng cụ gì?
 Bài mới.
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu về nhiệt độ và nhiệt kế ( 25 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh biết được
Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của một vật.
- Nhiệt độ là gì?
- Cấu tạo và cách sử dụng nhiệt kế.
- Đơn vị và các loại nhiệt kế để đo nhiệt độ của vật của vật.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm 2 bạn tìm hiểu nội dung trong sách giáo khoa bài 8 và trả lời các
câu hỏi sau để hoàn thiện Phiếu học tập số 1.
H1. Nhiệt kế dùng để làm gì?
H2. Kể tên một số loại nhiệt kế.
H3. Nêu cấu tạo của nhiệt kế và công dụng của từng loại nhiệt kế.
H4. Nêu nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.
H5. Tìm GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế có trong khay thí nghiệm.
H6. Sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt độ cơ thể người cần lưu ý gì?
H7. Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
c) Sản phẩm:
- Học sinh tìm kiếm tài liệu, thông tin và thảo luận nhóm. Đáp án có thể là:
H1. Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của vật.
H2. Kể tên một số loại nhiệt kế: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện tử…
H3. Cấu tạo của nhiệt kế: Bầu đựng chất lỏng, vỏ nhiệt kế, thang chia độ.
+ Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển.

Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

H4. Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc giãn nở vì nhiệt của các chất (chủ yếu là sự nở vì
nhiệt của chất lỏng).
H5. Tìm GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế có trong khay thí nghiệm.
H6. Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt độ cơ thể người cần lưu:
+ Làm sạch nhiệt kế.
+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng chất lỏng xuống và vẩy thật mạnh để cột thủy ngân tụt
xuống mức thấp nhất trong nhiệt kế.
+ Chú ý: Thủy ngân trong nhiệt kế là chất lỏng dễ bay hơi, gây độc cao. Vì thế khi nhiệt kế
thủy ngân bị vỡ không được lấy máy hút bụi hay chổi để gôm thủy ngân, không được đổ thủy
ngân vào ống thoát nước
H7. Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt. Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ
ngân tụt xuống khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

I.Đo nhiệt độ:

- Giáo viên giao nhiêm vụ cá nhân, học sinh trình bày dự đoán

- Nhiệt độ là số đo độ nóng hay
lạnh của vật.

H1. Nhiệt kế dùng để làm gì?
H2. Kể tên một số loại nhiệt kế.

- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ
của vật.

H3. Nêu cấu tạo của nhiệt kế và công dụng của từng loại
- Một số loại nhiệt kế: nhiệt kế
nhiệt kế.
thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt
kế điện tử…
H4. Nêu nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.
H5. Tìm GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế có trong khay - Cấu tạo của nhiệt kế: Bầu
đựng chất lỏng, vỏ nhiệt kế,
thí nghiệm.
thang chia độ.
H6. Sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo
người cần lưu ý gì?
nhiệt độ trong các thí nghiệm
H7. Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc điểm gì?
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt
Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
độ cơ thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.

độ khí quyển.

- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.

- Nhiệt kế hoạt động dựa vào
nguyên tắc giãn nở vì nhiệt của
- Học sinh hoạt động thống nhất đáp án, ghi nội dung thống
các chất (chủ yếu là sự nở vì
nhất ra giấy.
nhiệt của chất lỏng). Khi sử
- Chia nhóm học sinh theo cặp đôi để trả lời các câu hỏi dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo
nhiệt độ cơ thể người cần lưu:
H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

+ Làm sạch nhiệt kế.

- Học sinh hoạt động thống nhất đáp án, ghi nội dung thống
nhất ra giấy.

+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu
đựng chất lỏng xuống và vẩy
thật mạnh để cột thủy ngân tụt
xuống mức thấp nhất trong
nhiệt kế.

- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình
bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không
trùng nội dung với HS trình bày trước.

+ Chú ý: Thủy ngân trong nhiệt
H1. Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của vật.
kế là chất lỏng dễ bay hơi, gây
H2. Kể tên một số loại nhiệt kế: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt độc cao. Vì thế khi nhiệt kế
thủy ngân bị vỡ không được lấy
kế rượu, nhiệt kế điện tử…
máy hút bụi hay chổi để gôm
H3. Cấu tạo của nhiệt kế: Bầu đựng chất lỏng, vỏ nhiệt thủy ngân, không được đổ thủy
kế, thang chia độ.
ngân vào ống thoát nước.
+ Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển.
H4. Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc giãn nở vì
nhiệt của các chất (chủ yếu là sự nở vì nhiệt của chất lỏng).
H5. Tìm GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế có trong khay
thí nghiệm.
H6. Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt độ cơ
thể người cần lưu:
+ Làm sạch nhiệt kế.
+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng chất lỏng xuống và
vẩy thật mạnh để cột thủy ngân tụt xuống mức thấp nhất trong
nhiệt kế.
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

+ Chú ý: Thủy ngân trong nhiệt kế là chất lỏng dễ bay
hơi, gây độc cao. Vì thế khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ không
được lấy máy hút bụi hay chổi để gôm thủy ngân, không được
đổ thủy ngân vào ống thoát nước
H7. Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt. Chỗ thắt này
có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa nhiệt
kế ra khỏi cơ thể.
GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đưa ra nhận xét và chốt nội dung chính của phần I.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thang nhiệt độ.( 23 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết được mốc đo khác nhau của các đơn vi đo nhiệt độ khác nhau.
- Biết đổi các đơn vị tương ứng.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân tìm hiểu nội dung trong sách giáo khoa bài 8 và trả lời các câu
hỏi sau:
H7. Kể tên các thang nhiệt giai mà em biết?
H8. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt giai nào?
H9. Dựa vào họcliệu GV trình chiếu và SGK để hoàn thiện bảng tổng hợp trong phiếu học
tập số 2.
H10. Nêu phương pháp đổi nhiệt độ.
c) Sản phẩm:
- Học sinh tìm kiếm tài liệu, thông tin và trả lời vào phiếu học tập. Đáp án có thể là:
H7. Kể tên các thang nhiệt giai: Clesius, Farenhai, Kenvin
H8. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt giai Clesius (0C)
H9. Dựa vào họcliệu GV trình chiếu và SGK để hoàn thiện bảng tổng hợp trong phiếu học
tập số 2.
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

H10. Nêu phương pháp đổi nhiệt độ.
- Đổi từ 0C sang 0F: A0C = 320F + (A x 1,80F)
- Đổi từ 0F sang 0C: B0F = (B0F - 320F): 1,80F
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Nội dung cần đạt
II. Dụng cụ đo nhiệt độ.

- Giao nhiệm vụ học tập cá nhân, học sinh trả lời các 1.Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
câu hỏi H7, H8, H9, H10 ghi chép nội dung tìm hiểu vào
-Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co
phiếu học tập số 2.
lại khi lạnh đi.
Câu 7. Kể tên các thang nhiệt giai mà em biết?
- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất
Câu 8. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang lỏng được dùng làm cơ sở để chế
nhiệt giai nào?
tạo các dụng cụ đo nhiệt độ.
Câu 9.Dựa vào họcliệu GV trình chiếu và SGK để 2.Các loại nhiệt kế:
hoàn thiện bảng tổng hợp trong phiếu học tập số 2.
- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ
Câu 10.Nêu phương pháp đổi nhiệt độ.
của vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.

+ Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ
trong các thí nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ
thể

- Học sinh hoạt động thống nhất đáp án, ghi nội dung thống
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí
nhất ra giấy.
quyển.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình quyển. Dùng để đo nhiệt độ của
bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không cơ thể và thức ăn.
trùng nội dung với HS trình bày trước.
- Có 2 thang đo nhiệt độ:
Câu 7. Kể tên các thang nhiệt giai: Clesius, Farenhai,
+ Xenxiut (0C) và Farenhai(0F).
Kenvin
Thang
Xenxiut Farenha
Câu 8. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt
đo
giai Clesius (0C)
(0C)
(0F)
Câu 9. Dựa vào họcliệu GV trình chiếu và SGK để hoàn
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

thiện bảng tổng hợp trong phiếu học tập số 2.

Vật

Câu 10. Nêu phương pháp đổi nhiệt độ.

Nước dá
đang tan

00C

320F

Hơi nước
đang sôi

1000C

2120F

- Đổi từ 0C sang 0F: A0C = 320F + (A x 1,80F)
- Đổi từ 0F sang 0C: B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên đưa ra nhận xét và chốt nội dung chính của phần
* Chú ý:
II.
Phương pháp đổi nhiệt độ.
- Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
- Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Hoạt động 2.4: Thực hành đo nhiệt độ ( 25 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng nhệt độ của vật và lựa chọn nhiệt kế phù
hợp trước khi đo.
- Biết ước lượng nhiệt độ của một số vật đơn giản.
- Nắm được các thao tác khi đo nhiệt độ; tiến hành đo nhiệt độ của vật bằng nhiệt kế.
b) Nội dung
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung trong sách giáo khoa theo nhóm hoàn thành phiếu
học tập số 3 và số 4.
- Rút ra kết luận các bước đo nhiệt độ của một vật bằng nhiệt kế.
- Thực hiện thí nghiệm đo nhiệt độ của một vật bằng nhiệt kế
c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ.
- Quá trình hoạt động nhóm, thao tác chuẩn, ghi chép dầy đủ các bước đo nhiệt độ.
- Kết quả thực hành tuỳ theo mỗi nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giao nhiệm vụ học tập:
+
GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện cá nhân
phiếu học tập số 3 và hoàn thiện theo nhóm 4 HS nội dung
Phiếu học tập số 4.
+
GV hướng dẫn HS chốt lại các thao tác sử dụng
nhiệt kế để đo nhiệt độ của một vật.
+
GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 4 bạn đo nhiệt
độ các thành viên trong nhóm bằng nhiệt kế y tế và ghi chép
kết quả thu được được Phiếu học tập số 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thực hiện nhiệm vụ:
+
HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về
các bước chung đo nhiệt độ của một vật bằng nhiệt kế.
+
HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và trình
bày kết quả của nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình
bày/ 1 bước trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi
và nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Kết luận: GV nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm
về tìm các bước đo nhiệt độ và thực hành đo nhiệt độ của
một vật. GV chốt bảng các bước đo nhiệt độ của một vật
bằng nhiệt kế.
3. Hoạt động 3: Luyện tập. ( 8 phút)
a)Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học
b)Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập KWL.
- Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
c)Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò

Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần trên
phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học
dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình
bày ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học
bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng( 5 phút)
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng sáng tạo.
b) Nội dung: Sử dụng phương pháp dạy học dự án.
- Chế tạo nhiệt kế đo nhiệt độ môi trường
c) Sản phẩm: - Học sinh chế tạo được nhiệt kế đo nhiệt độ môi trường từ những dụng cụ
đơn giản có sẵn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò

Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giao cho học sinh thực hiện ở nhà, quay lại
video và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học: 2023-2024

- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh làm
(có thể tham khảo video hướng dẫn trên mạng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và
nộp sản phẩm vào tiết sau.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày kết quả
của nhóm ( tiết sau)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm.

Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An
 
Gửi ý kiến