Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÝ THCS của Phạm Văn Hòa.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

KHTN 6.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:29' 05-10-2023
Dung lượng: 118.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

Tuần 5
Tiết 18,19

Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy:04- 06/10//2023
CHƯƠNG 2: CHẤT QUANH TA
BÀI 9: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được sự đa dạng của chất.
- Nêu được một số tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, hiện tượng để
tìm hiểu về sự đa dạng của chất và tính chất của chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và thực hiện thí nghiệm về tính chất của chất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm ra “nước hàng” (nước màu dùng để kho thịt cá, làm
caramen) bằng cách đun đường đến khi chuyển màu nâu sẫm.
b. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được sự đa dạng của chất.
- Nêu được một số tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
- Thực hiện được các thí nghiệm tìm hiểu về một số tính chất của chất.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu nhằm tìm hiểu về sự đa dạng của chất và một số tính chất của
chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi bố trí và thực hiện
thí nghiệm.
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả thí nghiệm.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của GV
-Máy chiếu, laptop
-Phiếu học tập số 1
Vật thể

Vật thể tự
nhiên

Vật thể
nhân tạo

Vật
sống

Núi đá vôi
Con sư tử
Mủ cao su
Bánh mì
Cầu Long Biên
Nước ngọt có gas

GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Vật không
sống

Chất

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

-Phiếu phiếu học tập số 2 :Chỉ ra đâu là tính chất vật lí, đâu là tính chất hoá học của chất. Đánh dấu x vào ô
đúng trong bảng sau.
Tính chất vật lí

Tính chất hóa học

a, Đường tan vào nước
b, Muối ăn khô hơn khi đun nóng
c, Nến cháy thành khí cacbon đioxit và hơi nước
d, Bơ chảy lỏng khi để ở nhiệt độ phòng
e, Cơm nếp lên men thành rượu
g, Nước hóa hơi
- Cốc thủy tinh, bát sứ, đèn cồn, đường, muối ăn, nước
2. Chuẩn bị của HS
SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia 4 nhóm tổ chức trò chơi cho HS:
Em hãy quan sát, kể tên các dụng cụ học tập quanh em; kể tên các con vật, loài hoa có trong bài hát, kể tên
các hành tinh trong hệ Mặt Trời mà em biết.
- HS: Chia nhóm, chơi trò chơi.
=> Từ đó rút ra tính đa dạng của các vật thể quanh ta và gợi mở vấn đề về đặc điểm chung của chúng.
B- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của chất quanh ta
a.Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp HS nêu được sự đa dạng của chất; nhận biết được vật thể tự nhiên, vật thể nhân
tạo, vật hữu sinh, vật vô sinh.
b. Nội dung: HS đọc sách giáo khoa mục I trang 34 và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
Dự kiến sản phẩm
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Chất quanh ta
-GV chiếu H-9.1 SGK, yêu cầu HS đọc thông tin Hoàn thành phiếu học tập số 1
và quan sát và trả lời câu hỏi
GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

+Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống (vật *Tiểu kết
-Vật thể là những vật có hình dạng cụ thể,
hữu sinh), vật không sống (vật vô sinh) là gì?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoàn thành phiếu tồn tại xung quanh ta và trong không gian.
+ Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn
học tập số 1(3'):
trong tự nhiên: con vật, cây cối, đất đá, mặt
+ Quan sát H-9.1, cho biết đâu là vật thể tự nhiên, trăng…
+ Vật thể nhân tạo là những vật thể do con
vật thể nhân tạo, vật không sống và vật sống.
+Hãy kể ra một số chất có trong các vật thể nêu người tạo ra để phục vụ cuộc sống: sách vở,
bàn ghế…
trên mà em biết
+ Vật sống (vật hữu sinh) là vật thể có các
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đặc trưng sống: con vật, cây cối
+ Vật không sống (vật vô sinh) là vật thể
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
không có các đặc trưng sống: đất đá, bàn
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
ghế…
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-Chất tạo nên vật thể.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm Ví dụ: Chai nước ngọt có ga: đường, nước,
carbon dioxide,...
khác nhận xét, bổ xung
→Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
-Phiếu học tập số 1
Vật thể
Núi đá vôi

Vật thể tự
nhiên
X

Vật thể
nhân tạo

Vật
sống

Con sư tử
X
Mủ cao su
X
Bánh mì
x
Cầu Long
x
Biên
Nước ngọt
x
có gas
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tính chất của chất

Vật không
sống
x

x
x
x
x
x

Chất
đá vôi (trong đá vôi có
calcium carbonate,...)
protein, lipid, nước,...
mủ cao su, nước....
tỉnh bột, bột nở,...
sắt,...
đường, nước, carbon
dioxide,...

a.Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lý, tính chất hóa học).
b.Nội dung: HS quan sát, tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét về các tính chất của chất.
c. Sản phẩm: HS làm thí nghiệm và nêu nhận xét
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dự kiến sản phẩm
II. Một số tính chất của chất

- GV cho HS đọc nội dung trong bài và trả lời
GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

câu hỏi.

Trả lời câu hỏi:

- GV yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ về tính 1. Các biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hoá
chất vật lí (thể, màu sắc, mùi, cứng hay mềm, học.
khả năng tan trong nước,...) của muối ăn, dầu 2. Nhận xét về tính chất hoá học của
ăn, giấm ăn, viên phấn, cục than,...

sắt là: để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của

- GV yêu cầu HS quan sát và làm thí nghiệm đinh sắt chuyển thành gỉ sắt màu nâu, giòn và
để tìm hiểu một số tính chất của đường và xốp.(đáp án b)
muối ăn.

Kết quả thí nghiệm:

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

1. Muối ăn và đường đều có màu trắng (hoặc

- HS hoạt động nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao không màu), không mùi, thể rắn, tan trong
đổi, thực hiện thí nghiệm.

nước.

-GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

2. Khi đun nóng, đường chuyển dần thành màu

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

nâu đen, ngửi thấy mùi khét. Đường trong bát

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

đã biến đổi thành chất khác. Đây là tính chất

- Nhóm khác nhận xét

hoá học của đường.

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học *Tiểu kết
tập

Mỗi chất có những tính chất nhất định

GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức

-Tính chất vật lí:Thể (rắn, lỏng, khí),màu sắc,
mùi vị, tính tan , nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi, dẫn điện, dẫn nhiệt…
-Tính chất hóa học:Có sự tạo thành chất mới
(chất bị phân hủy, chất bị đốt cháy…)

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự đa dạng của chất để phân biệt vật thể, chất; vật thể tự nhiên, vật thể
nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh; tính chất của chất.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Bài tập 9.1 SBT/ 16
Phân loại
Vật sông/Vật không sống
Tự nhiên/nhân tạo
Con thuyền Vật không sống
Nhân tạo
Vật thể

Con người

Vật sống

Tự nhiên

Con chim

Vật sống

Tự nhiên

Dãy núi
Đám mây

Vật không sống
Vật không sống

Tự nhiên
Tự nhiên

GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Chất
Gỗ, sắt,...
Nước, muối khoáng, chất
béo, chất đường,...
Nước, muối khoáng, chất
béo, chất đường,...
Đá vôi, đất sét,...
Nước,...

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

Phân loại
Chất
Vật sông/Vật không sống
Tự nhiên/nhân tạo
Dòng sòng Vật không sống
Tự nhiên
Nước,...
Câu 2:Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau: (có gacgj chân là vật thể, in đậm là chất)
-Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
-Thuỷ tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ hoa, cốc, bát, nổi, …
-Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
-Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
Câu 3. GV chiếu phiếu học tập số 2 Chỉ ra đâu là tính chất vật lí, đâu là tính chất hoá học của chất. Đánh
Vật thể

dấu x vào ô đúng trong bảng sau.
Tính chất vật lí
a, Đường tan vào nước

x

b, Muối ăn khô hơn khi đun nóng

x

Tính chất hóa học

c, Nến cháy thành khí cacbon đioxit và hơi nước
d, Bơ chảy lỏng khi để ở nhiệt độ phòng

x
x

e, Cơm nếp lên men thành rượu

x

g, Nước hóa hơi

x

c. Sản phẩm: HS làm được các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dự kiến sản phẩm
HS làm bài tập phần nội dung

- GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú”.

(phần đáp án)

- GV lần lượt yêu cầu HS làm bài tập GV chiếu lên
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào trong vở. Sau thời gian
khoảng 1 phút, hết giờ làm bài, bạn nào giơ tay nhanh hơn, bạn
đó được quyền trả lời. Nếu đúng được 10 điểm, nếu thiếu được
1 – 9 điểm tùy theo, nếu sai bị trừ 2 điểm. Kết thúc, bạn nào có
số điểm cao hơn, bạn đó giành chiến thắng.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
-GV quan sát HS hoạt động
* Báo cáo kết quả hoạt động
- Cá nhân học sinh trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét và ghi điểm cho HS trả lời đúng
GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông qua nhiệm vụ: Làm ra
“nước hàng” (nước màu dùng để kho thịt cá, làm caramen) bằng đường.
b.Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Thịt cá khi kho thường có màu sắc vàng nâu bắt mắt và có vị ngọt nhờ dùng “nước hàng”.
- HS giải thích được “nước hàng” được làm từ đường dựa vào tính chất hoá học của đường khi được đun nóng.
- Chế biến được “nước hàng”.
c.Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Đường khi được đun nóng với một thời gian nhất định sẽ chuyển sang màu nâu sẫm,
đó là tính chất hoá học của đường. Người ta áp dụng tính chất này của đường để làm ra “nước hàng” (nước
màu dùng để kho thịt cá, làm caramen).
- Video quay lại quá trình chế biến “nước hàng” bằng cách đun đường đến khi chuyển màu nâu sẫm.

d. Tổ chức thực hiện:
-GV: Giao cho học sinh thực hiện ở nhà và nộp báo cáo lên zalo của lớp để trao đổi và chia sẻ.
-HS làm bài tập 9.3, 9.4, 9.5 SBT/ 16,17
-GV yêu cầu HS chuẩn bị bài 10: các thể của chất và sự chuyển thể
-------------------------------Tuần 5,6
Tiết 20,21

Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy:06,10/10/2023
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày và đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được khái niệm, tiến hành được thí nghiệm và trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể của chất.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

- NL tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, hiện tượng để tìm hiểu về
đặc điểm thể của chất và sự chuyển thể.
- NL giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và thực hiện thí nghiệm về tính chất của chất và sự
chuyển thể.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
b. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng, khí thông qua quan sát và thí nghiệm.
- Đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự đông đặc.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi, đông đặc, ngưng tụ.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu nhằm tìm hiểu về đặc điểm các thể cơ bản của chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi bố trí và thực hiện thí
nghiệm.
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VFA HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của GV
-Máy chiếu
-Phiếu học tập
Phiếu số 1: Quan sát hình và phân loại các vật thể sau thành 3 nhóm
Thể rắn
Thể lỏng

Thể khí

- Hóa chất, dụng cụ:
+ 1 miếng gỗ nhỏ, 2 xi-lanh nhựa, cốc nước màu
+ Viên nước đá, nước, ống nghiệm, giá đỡ, nhiệt kế.
+ Nước cất, cốc thuỷ tỉnh chịu nhiệt, nhiệt kế, đèn cồn, giá đỡ, vải lót tay, diêm (bật lửa).
2.Chuẩn bị của HS:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ba thể của chất là rắn, lỏng, khí và nhận thức được các vấn đề cần
giải quyết trong bài học là: đặc điểm thể của chất và sự chuyển thể
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm để phân loại các vật thể đã cho thành 3 nhóm.
GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dự kiến sản phẩm
Sự chuyển thể của nước gây ra
-GV đặt vấn đề; Giữa các thể của nước có sự chuyển đổi qua các hiện tượng: mây, mưa,
tuyết, đóng băng, băng
lại lẫn nhau ở những điều kiện nhất định. Sự chuyển thể của
tan,sương mù...
nước tạo ra những hiện tượng tự nhiên nào trên Trái Đất?
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4 HS để hoàn thành
nội dung
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm hoàn thành nhiệm vụ
-GV quan sát HS hoạt động nhóm và hỗ trợ các nhóm thảo luận
* Báo cáo kết quả hoạt động
- GV chỉ định 2 - 3 nhóm phát biểu.
-Các nhóm khác nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn xác hóa cho HS việc phân biệt các thể của chất
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thể của chất
a. Mục tiêu: HS quan sát các vật thể và chất xung quanh ta, nhận ra chất tồn tại ở các thể khác nhau.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
-(1)HS cho ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng và khí
-(2) Có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định. Ví dụ như làm đông lạnh

nước ta được nước đá có hình dạng cụ thể..
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dự kiến sản phẩm
I. Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng,

- GV hướng dẫn cho HS nhận biết về chất ở các thể thể khí
khác nhau.

- Chất ở thể rắn: gỗ, than, nến,...

Ví dụ: sắt (thép), bê tông, đất, cát,... ở thể rắn có hình -Chất ở thể lỏng: xăng, dầu ăn, tỉnh dầu...
dạng cố định. Nước, dầu ăn,... ở thể lỏng ta cần dùng -Chất ở thể khí: carbon dioxide, hơi
cốc hay bình để chứa nó. Không khí, hơi nước, ... ở thể nước,...
GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

khí ta cần giữ chúng trong các bình chứa kín.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
(1) Hãy nêu một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng

và khí mà em biết
(2) Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật

có hình dạng cố định không?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn HS
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng khí
a. Mục tiêu: GV định hướng HS tìm tòi, khám phá về tính chất vật lí và tính chất hoá học của các chất quen
thuộc hằng ngày quanh ta.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được:
*Từ thí nghiệm, rút ra nhận xét:Về hình dạng: thể rắn có hình dạng cố định; thể lỏng có hình dạng của một
phần vật chứa, thể khí chiếm đầy thể tích vật chứa.
- Về khả năng chịu nén: chất rắn và chất lỏng không bị nén, chất khí có thể nén được dễ dàng.
(1). Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể hiện khả năng lan toả trong
không gian theo mọi hướng của chất ở thể khí.
(2). Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống thể hiện tính chất chảy và lan truyền
được của chất ở thể lỏng.
(3). Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng đủ dày vì nước đóng băng ở thể rắn có hình dạng cố định,
khó bị nén và không bị chảy đi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Một số tính chất của chất ở thể
rắn, lỏng khí

GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

- GV cho HS làm thí nghiệm H-10.1, 10.2, 10.3/ 30 SGK

-Chất ở thể rắn: hình dạng cố định,

- GV giao dụng cụ cho các nhóm thực hiện thí nghiệm về khả không chảy được, rất khó nén
năng chịu nén của các thể:
+ 01 chiếc đũa
+ 01 ống tiêm 10 ml (đã rút bỏ phần kim)
+ 01 cốc nước màu
- Thời gian thực hiện thí nghiệm và thảo luận nhóm: 05 phút,
sau đó rút ra nhận xét.
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- GV cung cấp thông tin: Các chất đều được cấu tạo bởi các

-Chất ở thể lỏng: có hình dạng của
vật chứa nó, có thể rót được và
chảy tràn trên bề mặt, khó nén
-Chất ở thể khí: có hình dạng của
vật chứa nó, lan tỏa trong không
gian theo mọi hướng, dễ bị nén

“hạt” vô cùng nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường và chú
thích ở mục “Em có biết?”
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về liên kết giữa các hạt
cấu tạo nên chất ở ba thể rắn, lỏng, khí?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện thí nghiệm, viết kết quả
-Thảo luận trả lời câu hỏi:
-HS trả lời cá nhân.
-GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự nóng chảy và sự đông đặc

a. Mục tiêu: GV hướng dẫn, gợi mở cho HS quan sát, đưa ra các hiện tượng xung quanh liên quan đến sự
nóng chảy và đông đặc, rút ra kết luận sự nóng chảy và đông đặc xảy ra do sự thay đổi nhiệt độ.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
(1). Thuỷ ngân (mercury) là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
(2). Cục nước đá tan ra vì nhiệt độ phòng (25 °C) cao hơn nhiệt độ nóng chảy của nước (0°C).
(3). Vào mùa đông, nước trong thác nước bị đóng băng. Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Khi sang mùa
hè, băng lại tan ra. Nước đã chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Kết quả thí nghiệm
Nhiệt độ không thay đổi trong suốt quá trình nước đá nóng chảy
GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Sự chuyển thể của chất

- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của thể rắn và thể 1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
lỏng, từ đó yêu cầu HS mô tả sự chuyển thể từ thể rắn sang - Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang
thể lỏng và từ thể lỏng sang thể rắn khi nhiệt độ thay đổi.

thể lỏng gọi là sự nóng chảy

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK phần II.1

Ví dụ:Khi trời ấm, băng tuyết tan ra.

Hoạt động nhóm:

(Nước từ thể rắn sang thể lỏng)

- GV cho HS làm thí nghiệm Theo dõi nhiệt độ nước đá -Quá trình chất chuyển từ thể lỏng
trong quá trình nóng chảy trong SGK, sau đó rút ra nhận sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
xét.

Ví dụ: Khi trời rất lạnh: nước bị đóng

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

băng(Nước từ thể lỏng sang thể rắn)

+ HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở

+ HS thực hiện thí nghiệm, viết kết quả

cùng một nhiệt độ.

+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

Ví dụ, nước nóng chảy và đông đặc

*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

cùng ở 0°C.

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Nhóm khác nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự hóa hơi và sự ngưng tụ
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn, gợi mở cho HS hình dung lại những hiện tượng hoá hơi trong tự nhiên, rút ra
kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển thể lỏng - hơi (nước hoa bay hơi, các chất có mùi trong
hoa quả chín bay hơi nên ta ngửi thấy).
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được:
(1). Điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ:
+ Điểm giống: xảy ra ở mọi nhiệt độ.
+ Điểm khác: ở sự bay hơi, xảy ra sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi; ở sự ngưng tụ xảy ra quá trình
ngược lại.
(2). Điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi.
+ Điểm giống: đều xảy ra sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi.
GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

+ Điểm khác: sự sôi xảy ra tại nhiệt độ xác định còn sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ.
Kết quả thí nghiệm
Trong quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ

- GV hướng dẫn HS tìm các ví dụ trong thực tế
về sự chuyển thể lỏng sang hơi và ngược lại của - Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi
nước.

gọi là sự hóa hơi

-GV chiếu H-10.6

-Sự hóa hơi xảy ra:

-Yêu cầu HS phân tích ví dụ vòng tuần hoàn của +Trên bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi
nước trong tự nhiên.

VD:Phơi quần áo ngoài trời nắng

+ GV yêu cầu HS mô tả sự chuyển thể từ thể +Trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng gọi là
lỏng sang thể hơi và ngược lại khi tăng, giảm sự sôi
nhiệt độ.

Ví dụ: đun sôi nước

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK -Quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
phần II.2

gọi là sự ngưng tụ

* Hoạt động nhóm:

Ví dụ, hiện tương sương mù

- GV cho HS làm thí nghiệm Theo dõi nhiệt độ -Sự nóng chảy, sự đông đặc, sự sôi của một chât
nước trong quá trình nước sôi trong SGK, sau xảy ra tại nhiệt độ xác định
đó rút ra nhận xét.

-Sự bay hơi và ngưng tự xảy ra tại moi nhiệt độ

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS thảo luận trả lời câu hỏi
+ HS thực hiện thí nghiệm, viết kết quả
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Nhóm khác nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
-GV chiếu bài tập: Yêu cầu Hs làm bài tập
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV để tìm câu trả lời
Câu 1. Điển từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Trên Trái Đất, nước tổn tại ở các thể....( 1)...
Nước ở sông, hồ, đại dương, ở thể ....(2)... Ở thể này, nước có khả năng ...(3)... nên có thể chảy từ sông vào
biển.Ở thể... (4)..., nước không có hình dạng cố định.Khi nước ở thể... (5)... nó ... (6).... và ...(7)... Do đó khi
bị đóng băng, nước sông sẽ
không thể chảy ra biển. Ta có thể đi trên mặt nước sông đóng băng.
Câu 2. Bài tập 10.9
Câu 3. Điển từ thích hợp vào chỗ trống trong các đoạn văn sau.
- Nhiệt độ nóng chảy của thiếc là 232 °C. Khi làm nguội thiếc lỏng đến ...(L)..., thiếc sẽ đông đặc. Ở nhiệt độ
phòng, thiếc ở thể ...(2)...
Nhiệt độ sôi của helium là -2680C. Ở nhiệt độ phòng helium ở thể …(3)…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
Câu 1. Trên Trái Đất, nước tồn tại ở các thể rắn, lỏng và khí.
Nước ở sông, hồ, đại dương, ở thể lỏng. Ở thể này, nước có khả năng chảy tràn trên bề mặt nên có thể chảy
từ sông vào biển.
Ở thể khí, nước không có hình dạng cố định.
Khi nước ở thể rắn, nó có hình dạng cố định và không chảy lan. Do đó khi bị đóng băng, nước sông sẽ không
thể chảy ra biển. Ta có thể đi trên mặt nước sông đóng băng.
Câu 2: a.-390C: thủy ngân đông đặc
b.Ở điều kiện thường, thủy ngân ở thể lỏng vì nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn nhiệt độ phòng
Câu 3: (1) 2320C

(2) rắn

(3) khí

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- HS giải thích được hiện tượng nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An

Giáo án KHTN 6

Năm học : 2023- 2024

- Đề xuất được biện pháp giải quyết vần đề.
- Chứng minh được tính hiệu quả của các biện pháp đó.
c. Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Vào những ngày trời nồm, không khí có chứa nhiều hơi nước (độ ẩm cao). Sự
chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo
thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt, trơn trượt cho nền nhà.
- Biện pháp giải quyết:
+ Đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
+ Thỉnh thoảng, lau nhà bằng khăn bông khô.
+ Chụp ảnh minh chứng kết quả khi áp dụng biện pháp trên.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS
-GV giao bài tập về nhà làm: bài 10.8, 10.10, 10.11, 10.12, 10.13
-Chuẩn bị bài 11: Oxygen. Không khí
--------------------------------

GV: Phạm Văn Hòa

Trường THCS Chu Văn An
 
Gửi ý kiến