
Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÝ THCS của Phạm Văn Hòa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHTN 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:36' 05-10-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:36' 05-10-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Giáo án KHTN 6
Tuần 13-16
Tiết 13-16
Năm học : 2023- 2024
Ngày soạn: 26/11/2023
Ngày dạy:28-19/12/2023
BÀI 11: OXYGEN – KHÔNG KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được một số tính chất vật lí của oxygen: trạng thái, màu sắc, tính tan.
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên
liệu.
- Tìm được ví dụ về vai trò của oxygen trong đời sống.
- Nêu được thành phần của không khí: oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước và các khí
khác.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí bao gồm: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm
không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của Oxygen
trong không khí
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh
thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Hình ảnh, tư liệu cho thấy oxygen có ở khắp nơi trên Trái Đất, lọ đựng khí oxygen.
- Hình ảnh, tư liệu về vai trò của oxygen: sự cháy, sự hô hấp...
- Hóa chất, dụng cụ:
+ Hai ống nghiệm có nút (hoặc hai lọ thuỷ tinh có nút), nước đá, nước màu.
+ Chậu thuỷ tinh, cây nến gắn vào đế nhựa, nước vôi trong (hoặc kiềm loãng),
phenolphtalein, cốc thuỷ tinh. Dùng bút đánh dấu chia cốc thành 5 phần đều nhau.
2. Học sinh chuẩn bị:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm : HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Vì khi lặn dưới nước, khi lên
-GV đặt vấn đề:
núi cao hoặc khi đi du hành tới
Em đã biết không khí xung quanh ta cần thiết cho sự
sống và sự cháy. Em có thể giải thích tại sao con
người phải sử dụng bình dưỡng khí khi lặn dưới nước,
khi lên núi cao hoặc khi du hành tới Mặt Trăng
không?
-HS vận dụng hiểu biết của mình về không khí để trả
Mặt Trăng, những nơi đó không
lời
đủ hoặc không có không khí để
con người hô hấp do đó cần
phải dùng tới bình dưỡng khí để
hỗ trợ hô hấp.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HSthực hiện nhiệm vụ GV giao cho
* Báo cáo kết quả hoạt động
- HS phát biểu.
-Lớp nhận xét., bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu oxygen trên Trái Đất
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn, gợi mở cho HS tìm hiểu trong bài đọc hiểu hoặc tìm các ví dụ
trong thực tế để thấy oxygen có ở khắp nơi: trong đất, trong nước, trong không khí.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
Vì dù sống trên mặt đất hay nước, hay không khí, mọi động thực vật cần oxygen để tồn tại.
Và trong không khí, trong nước và trong đất có rất nhiều động vật sinh sống và phát triển.
-Trong nước có oxygen hòa tan, nên các loại sinh vật dưới nước mới sống được.
-Trong lớp đất xốp, có lượng oxygen nằm lẫn trong đất, nên các loại sâu, bọ có thể lấy
lượng oxygen này và tồn tại.
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu H-11.1
I. Oxygen trên Trái Đất
Oxygen có ở khắp nơi trên Trái
Đất: trong đất, nước, không khí
-HS quán sát H- 11.1 và thông tin sgk, kết hợp với
hiểu biết của mình
+Mô tả những bức tranh trong Hình 11.1 để HS thấy
oxygen có trong đất, trong nước, trong không khí.
+ Yêu cầu HS nêu dẫn chứng cho thấy oxygen có
trong đất, trong nước, trong không khí.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn HS
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của oxygen
a. Mục tiêu: Thông qua các bằng chứng về sự có mặt của oxygen, HS có thể rút ra một số
tính chất vật lí của oxygen như màu sắc, mùi, thể và khả năng tan trong nước,...
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tổn tại ở thể khí.
2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89 °C. Khi đó oxygen ở thể khí, vì
nhiệt độ sôi của oxygen là ~183 °C.
3. a) Không nhìn thấy được khí oxygen. Vì nó là chất khí không màu.
b) Khí oxygen có tan 1 phần trong nước nên các sinh vật trong nước mới sống được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu các tính
chất vật lí của oxygen
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trong SGK phần II.1
(1) Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể
nào?
GV: Phạm Văn Hòa
II. Tính chất vật lý và tầm quan trọng
của oxygen
1. Tính chất vật lý của oxygen
-Ở điều kiện thường, oxygen ở thể khí,
không màu, không mùi, không vị, ít tan
trong nước và nặng hơn không khi.
-Oxygen hoá lỏng ở —183 °C, hoá rắn ở
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
(2) Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng -218 °C. Ở thể lỏng và rắn, oxygen có
ghi lại được là -89∘C. Khi đó oxygen ở màu xanh nhạt.
thể khí, lỏng hay rắn.
(3) Em có biết rằng oxygen có ở mọi nơi
trên Trái Đất.
a) Em có nhìn thấy oxygen không?
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong
nước có phải là bằng chứng cho thấy
oxygen tan trong nước hay không?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời
câu hỏi
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả
- HS cả lớp nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu tầm quan trọng của oxygen
a. Mục tiêu: GV gợi mở, hướng dẫn HS phát biểu về tầm quan trọng của oxygen đối với sự
sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
- Trong y tế để duy trì hô hấp, trong các bình lặn của thợ lặn, phi công trong trường hợp
không khí loãng,...
-Trong công nghiệp hóa chất, luyện thép, hàn cắt kim loại (đèn xì axetylen), sản xuất rượu ...
-Trong sự sống:Các loài động, thực vật cần có oxy để duy trì sự sống và phát triển, ...
Trong sự cháy:Đốt ngọn nến trong chiếc hộp kín, khi lượng oxy trong hộp hết thì cây nến sẽ
tắt dần.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV chiếu H-11.2
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
2.Tầm quan trọng của oxygen
Oxygen cần cho quá trình hô
hấp của động vật, thực vật , con
người và sự đốt nhiên liệu
Ví dụ: Cung cấp oxygen cho
bệnh nhân khó thở, cần lửa để
nấu nướng, đốt nến cháy để
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm quan sát Hình thắp sáng...
11.2 thảo luận về vai trò của oxygen => tầm quan
trọng của nó.
+ Thảo luận về tác hại của nó, liên hệ với những
thảm hoạ như hoả hoạn, cháy rừng, nổ,...
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần II.2 SGK
+ Liệt kê các ứng dụng của khí oxygen trong đời
sống và trong sản xuất mà em biết.
+ Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối
với sự sống và sự cháy.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
=> GV sẽ chốt lại ở các vai trò quan trọng nhất:
oxygen cần cho hô hấp của động vật, thực vật (sự
sống) và cần cho sự cháy (để thắp sáng hoặc lấy
nhiệt sưởi ấm, nấu ăn,...).
Hoạt động 4: Tìm hiểu về thành phần của không khí
a. Mục tiêu: GV biểu diễn thí nghiệm hoặc cho HS xem video thí nghiệm xác định thành
phần không khí để rút ra kết luận
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
(1) Khí oxygen chiếm 21% thể tích không khí
(2) Khí có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí là nitrogen (78%)
TN1. Nước không màu bám lên thành cốc lạnh chứng tỏ trong không khí có hơi nước.
TN2. a) Khi cây nến tắt là lúc oxygen trong cốc đã cháy hết.
b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng khoảng
chiều cao của cốc, chứng tỏ oxygen chiếm
khoảng thể tích không khí.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Thành phần của không khí
- GV cho HS quan sát biểu đồ Hình 11.3, từ đó
nêu tên những chất có trong không khí.
Thành phần không khí gồm:
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần III
78% Nitơ, 21% oxi và 1%
(1) Khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể cacbon đioxit, hơi nước và các
tích không khí?
khí khác
(2)Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong
không khí?
* Hoạt động nhóm:
- GV cho HS làm thí nghiệm Tìm hiểu một số
thành phần của không khí trong SGK, sau đó rút
ra nhận xét.
+(1)Em hãy cho biết hiện tượng nào chứng minh
trong không khí có chứa hơi nước
(2)a) Khi nào em biết oxygen trong cốc đã hết?
b)Chiều cao cột nước dâng lên bằng bao nhiêu
phần chiều cao trong cốc? Từ đó suy ra oxygen
chiếm khoảng bao nhiêu phàn tram thể tích không
khí?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
-HS thực hiện thí nghiệm, viết kết quả
-GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
-Nhóm khác nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của không khí
a. Mục tiêu: GV cho HS thảo luận về những vai trò của không khí
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh về vai trò của không khí
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo
luận nêu vai trò của không khí đối với sự
sống.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: điều gì
sẽ xảy ra nếu không khí chỉ có oxygen?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
GV: Phạm Văn Hòa
IV. Vai trò của không khí
- Không khí giúp điều hoà khí hậu; bảo vệ
Trái Đất.
- Oxygen cần cho sự hô hấp, sự cháy.
- Nitrogen trong không khí chuyển hoá
thành chất có chứa nitrogen cần thiết cho
cây trồng (dạng phân bón tự nhiên) khi
trời mưa có sấm sét
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
luận
- Carbon đioxide là nguyên liệu cho quá
- Đại diện HS báo cáo kết quả.
trình quang hợp của cây.
- HS khác nhận xét, bổ xung.
- Hơi nước: hình thành các hiện tượng tự
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhiên (như mây, mưa,...).
học tập
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 6: Tìm hiểu sự ô nhiễm không khí
a. Mục tiêu: GV cho HS thảo luận về nguyên nhân gây ô nhiễm bầu không khí; tác hại của ô
nhiễm không khí và hành động HS cần làm để giảm ô nhiễm không khí.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
(1)
- Lượng rác thải con người thải ra môi trường và không được xử lý.
- Cháy rừng làm giảm lượng cây xanh, nhiều khói bụi, khí độc hại ra môi trường.
- Khói các phương tiện giao thông, khói ttừ nhà máy chứa nhiều khí thải độc hại thải ra
không khí.
(2) - Hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông
- Gây bệnh nguy hiểm cho con người, có nguy cơ gây tử vong
- Có một số hiện tượng thời tiết :Hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu sương mù giữa ban
ngày, mưa acid,…
- Thực vật không phát triển được, phá hủy quá trình trồng trọt và chăn nuôi, động vật di cư, bị
tuyệt chủng
(3) Di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp xa khu dân cư, thay thế máy móc, dây chuyền
công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm hơn.
- Xây dựng các hệ thống xử lí khí thải gây ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng các nguồn nhiên liệu sạch thay thế than đá, dầu mỏ,…
- Giảm phương tiện giao thông cá nhân, tăng cường đi bộ, đi xe đạp và sử dụng các phương
tiện giao thông công cộng.
- Trồng nhiều cây xanh
- Tuyên truyền, vận động , nâng cao ý thức cộng đồng về vấn đề bảo vệ môi trường không
khí .
(4) Ý kiến của bạn đó không đúng. Vì khí cacbonic có nhiều trong không khí sẽ làm Trái Đất
nóng dần lên,gây hiên tượng hiệu ứng nhà kính chứ không gây hại cho sức khỏe.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.7 , 11.8 và kết
hợp thông tin sgk, thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi:
(1) Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường.
GV: Phạm Văn Hòa
V. Sự ô nhiễm không khí
1. Nguyên nhân và hậu quả của
ô nhiễm không khí
-Xả rác bừa bãi, đốt rừng/cháy
rừng, khí thải từ phương tiện giao
thông, khí thải từ nhà máy/hoạt
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
(2)Ô nhiễm không không khí có tác hại gì đối với động sản xuất.
đời sống?
- Ô nhiễm không khí gây bệnh về
(3)Em có thể làm gì để góp phần giảm ô nhiễm hô hấp, gây mưa acid, giảm chất
không khí
lượng đất, chất lượng nước...
(4)Một bạn nói: carbondioxide không phải là khí 2. Bảo vệ môi trường không khí
độc nhưng có nhiều trong không khs thì không Để góp phần giảm ô nhiễm không
khí cũng bị ô nhiễm, có hại cho sức khẻ. Ý kiến khí: trồng và bảo vệ cây xanh,
của bạn đó có đúng không/
không xả rác bừa bãi, sử dụng
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phương tiện công cộng, tiết kiệm
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
điện...
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Đại diện HS báo cáo kết quả.
+ HS khác nhận xét, bổ xung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Viết “Đ” vào câu đúng, “S” vào câu sai trong bảng sau:
Đúng
Sai
a) 0xygen tan được trong nước.
b) 0xygen sinh ra trong quá trình cây hô hấp.
c) 0xygen tiêu thụ trong quá trình động vật hô hấp.
d) Nến, than, xăng, dầu cháy trong 0xygen.
e) Đám cháy lớn sẽ tắt nếu không có oxygen.
g) 0xygen là chất khí không màu.
h) Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể khí.
Đáp án: a) Đ
b) S
c) Đ
d) Đ
e) Đ
g) Đ
h) Đ
Câu 2: Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A. Quang hợp
B. Hô hấp
C. Hòa tan
D. Nóng chảy
Câu 3: Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89Oc. Khi đó oxygen tồn tại ở
thể khí, lỏng hay rắn?
A. Khí
B. Lỏng
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
C. Rắn
D. Cả ba trạng thái
Câu 4: Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?
A. Cacbodioxit
B. Heli
C. Oxygen
D. Nitơ
Câu 5: Thành phần không khí gồm những gì?
A. 21% Nito, 78% Oxgen; 1% khí khác
B. 100% Nito
C. 78% Nito, 21% Oxgen; 1% khí khác
D. 100% Oxgen
Câu 6: Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí
A. Sự quang hợp của cây xanh
B. Sự hô hấp của động vật
C. Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt
D. Sự cháy của than, củi, bếp ga
Câu 7. Hoàn thành bảng sau về vai trò của các khí có trong không khí:
Khí
Vai trò
Oxygen
Nitrogen
Carbon dioxide
Đáp án:
Khí
Vai trò
Oxygen
Cần cho sự hô hấp, sự cháy
Nitrogen
Nguồn cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
Carbon dioxide Cần cho sự quang hợp, giữ âm Trái Đất
Câu 8. Kể tên các nguồn gây ô nhiễm không khí mà em biết
Đáp án: VD: Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông, nhà máy, rác thải,...
Câu 9: Tính chất nào sau đây mà oxygen không có:
A. Oxygen là chất khí.
B. Không màu, không mùi, không vị
C. Tan nhiều trong nước.
D. Nặng hơn không khí.
Câu 10: Phương pháp nào để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu?
A. Quạt.
B. Phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt.
C. Dùng nước.
D. Dùng cồn.
Câu 11: Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
A. Chặt cây xây cầu cao tốc.
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
B. Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
C. Trồng cây xanh.
D. Xây thêm nhiều khu công nghiệp.
Câu 12: Khí nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh?
A. Oxygen B. Nitrogen C. Khí hiếm D. Carbon dioxide
Câu 13: Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
B. Hình thành sấm sét
C. Tham gia quá trình quang hợp của cây
D. Tham gia quá trình tạo mây
Câu 14: Sự ô nhiễm không khí có nguyên nhân do con người là :
A. Rác thải
B. Cháy rừng
C. Hoạt động sản xuất từ các nhà máy
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 15: Tác hại của ô nhiễm môi trường là:
A. Hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông
B. Thực vật không phát triển được, phá hủy quá trình trồng trọt và chăn nuôi
C. Có một số hiện tượng thời tiết cực đoan: Hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu, mưa acid,...
D. Tất cả các ý trên
Câu 16: Khi đốt cháy 1 lít xăng, cần 1950 lít oxygen.Một ô tô khi chạy một quãng đường dài
100 km tiêu thụ hết 7 lít xăng. Coi oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí. Thể tích không khí
cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100 km là:
Đáp án: Thể tích oxygen cần là: 7.1950 = 13650 (lít)
Thể tích không khí cần là : 5. 13650 = 68250 (lít)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm: Bài thực hành của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
+ Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ rừng (nguồn cung cấp oxygen cho Trái Đất).
+ Lập kế hoạch các công việc mà em có thể làm để bảo vệ môi trường không khí.
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
-Ôn lại cách sử dụng và thực hành kính hiển vi quang học
--------------------------------
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Tuần 13-16
Tiết 13-16
Năm học : 2023- 2024
Ngày soạn: 26/11/2023
Ngày dạy:28-19/12/2023
BÀI 11: OXYGEN – KHÔNG KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được một số tính chất vật lí của oxygen: trạng thái, màu sắc, tính tan.
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên
liệu.
- Tìm được ví dụ về vai trò của oxygen trong đời sống.
- Nêu được thành phần của không khí: oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước và các khí
khác.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí bao gồm: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm
không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của Oxygen
trong không khí
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh
thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Hình ảnh, tư liệu cho thấy oxygen có ở khắp nơi trên Trái Đất, lọ đựng khí oxygen.
- Hình ảnh, tư liệu về vai trò của oxygen: sự cháy, sự hô hấp...
- Hóa chất, dụng cụ:
+ Hai ống nghiệm có nút (hoặc hai lọ thuỷ tinh có nút), nước đá, nước màu.
+ Chậu thuỷ tinh, cây nến gắn vào đế nhựa, nước vôi trong (hoặc kiềm loãng),
phenolphtalein, cốc thuỷ tinh. Dùng bút đánh dấu chia cốc thành 5 phần đều nhau.
2. Học sinh chuẩn bị:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm : HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Vì khi lặn dưới nước, khi lên
-GV đặt vấn đề:
núi cao hoặc khi đi du hành tới
Em đã biết không khí xung quanh ta cần thiết cho sự
sống và sự cháy. Em có thể giải thích tại sao con
người phải sử dụng bình dưỡng khí khi lặn dưới nước,
khi lên núi cao hoặc khi du hành tới Mặt Trăng
không?
-HS vận dụng hiểu biết của mình về không khí để trả
Mặt Trăng, những nơi đó không
lời
đủ hoặc không có không khí để
con người hô hấp do đó cần
phải dùng tới bình dưỡng khí để
hỗ trợ hô hấp.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HSthực hiện nhiệm vụ GV giao cho
* Báo cáo kết quả hoạt động
- HS phát biểu.
-Lớp nhận xét., bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu oxygen trên Trái Đất
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn, gợi mở cho HS tìm hiểu trong bài đọc hiểu hoặc tìm các ví dụ
trong thực tế để thấy oxygen có ở khắp nơi: trong đất, trong nước, trong không khí.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
Vì dù sống trên mặt đất hay nước, hay không khí, mọi động thực vật cần oxygen để tồn tại.
Và trong không khí, trong nước và trong đất có rất nhiều động vật sinh sống và phát triển.
-Trong nước có oxygen hòa tan, nên các loại sinh vật dưới nước mới sống được.
-Trong lớp đất xốp, có lượng oxygen nằm lẫn trong đất, nên các loại sâu, bọ có thể lấy
lượng oxygen này và tồn tại.
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu H-11.1
I. Oxygen trên Trái Đất
Oxygen có ở khắp nơi trên Trái
Đất: trong đất, nước, không khí
-HS quán sát H- 11.1 và thông tin sgk, kết hợp với
hiểu biết của mình
+Mô tả những bức tranh trong Hình 11.1 để HS thấy
oxygen có trong đất, trong nước, trong không khí.
+ Yêu cầu HS nêu dẫn chứng cho thấy oxygen có
trong đất, trong nước, trong không khí.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn HS
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của oxygen
a. Mục tiêu: Thông qua các bằng chứng về sự có mặt của oxygen, HS có thể rút ra một số
tính chất vật lí của oxygen như màu sắc, mùi, thể và khả năng tan trong nước,...
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tổn tại ở thể khí.
2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89 °C. Khi đó oxygen ở thể khí, vì
nhiệt độ sôi của oxygen là ~183 °C.
3. a) Không nhìn thấy được khí oxygen. Vì nó là chất khí không màu.
b) Khí oxygen có tan 1 phần trong nước nên các sinh vật trong nước mới sống được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu các tính
chất vật lí của oxygen
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trong SGK phần II.1
(1) Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể
nào?
GV: Phạm Văn Hòa
II. Tính chất vật lý và tầm quan trọng
của oxygen
1. Tính chất vật lý của oxygen
-Ở điều kiện thường, oxygen ở thể khí,
không màu, không mùi, không vị, ít tan
trong nước và nặng hơn không khi.
-Oxygen hoá lỏng ở —183 °C, hoá rắn ở
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
(2) Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng -218 °C. Ở thể lỏng và rắn, oxygen có
ghi lại được là -89∘C. Khi đó oxygen ở màu xanh nhạt.
thể khí, lỏng hay rắn.
(3) Em có biết rằng oxygen có ở mọi nơi
trên Trái Đất.
a) Em có nhìn thấy oxygen không?
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong
nước có phải là bằng chứng cho thấy
oxygen tan trong nước hay không?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời
câu hỏi
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả
- HS cả lớp nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu tầm quan trọng của oxygen
a. Mục tiêu: GV gợi mở, hướng dẫn HS phát biểu về tầm quan trọng của oxygen đối với sự
sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
- Trong y tế để duy trì hô hấp, trong các bình lặn của thợ lặn, phi công trong trường hợp
không khí loãng,...
-Trong công nghiệp hóa chất, luyện thép, hàn cắt kim loại (đèn xì axetylen), sản xuất rượu ...
-Trong sự sống:Các loài động, thực vật cần có oxy để duy trì sự sống và phát triển, ...
Trong sự cháy:Đốt ngọn nến trong chiếc hộp kín, khi lượng oxy trong hộp hết thì cây nến sẽ
tắt dần.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV chiếu H-11.2
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
2.Tầm quan trọng của oxygen
Oxygen cần cho quá trình hô
hấp của động vật, thực vật , con
người và sự đốt nhiên liệu
Ví dụ: Cung cấp oxygen cho
bệnh nhân khó thở, cần lửa để
nấu nướng, đốt nến cháy để
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm quan sát Hình thắp sáng...
11.2 thảo luận về vai trò của oxygen => tầm quan
trọng của nó.
+ Thảo luận về tác hại của nó, liên hệ với những
thảm hoạ như hoả hoạn, cháy rừng, nổ,...
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần II.2 SGK
+ Liệt kê các ứng dụng của khí oxygen trong đời
sống và trong sản xuất mà em biết.
+ Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối
với sự sống và sự cháy.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
=> GV sẽ chốt lại ở các vai trò quan trọng nhất:
oxygen cần cho hô hấp của động vật, thực vật (sự
sống) và cần cho sự cháy (để thắp sáng hoặc lấy
nhiệt sưởi ấm, nấu ăn,...).
Hoạt động 4: Tìm hiểu về thành phần của không khí
a. Mục tiêu: GV biểu diễn thí nghiệm hoặc cho HS xem video thí nghiệm xác định thành
phần không khí để rút ra kết luận
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
(1) Khí oxygen chiếm 21% thể tích không khí
(2) Khí có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí là nitrogen (78%)
TN1. Nước không màu bám lên thành cốc lạnh chứng tỏ trong không khí có hơi nước.
TN2. a) Khi cây nến tắt là lúc oxygen trong cốc đã cháy hết.
b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng khoảng
chiều cao của cốc, chứng tỏ oxygen chiếm
khoảng thể tích không khí.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Thành phần của không khí
- GV cho HS quan sát biểu đồ Hình 11.3, từ đó
nêu tên những chất có trong không khí.
Thành phần không khí gồm:
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần III
78% Nitơ, 21% oxi và 1%
(1) Khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể cacbon đioxit, hơi nước và các
tích không khí?
khí khác
(2)Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong
không khí?
* Hoạt động nhóm:
- GV cho HS làm thí nghiệm Tìm hiểu một số
thành phần của không khí trong SGK, sau đó rút
ra nhận xét.
+(1)Em hãy cho biết hiện tượng nào chứng minh
trong không khí có chứa hơi nước
(2)a) Khi nào em biết oxygen trong cốc đã hết?
b)Chiều cao cột nước dâng lên bằng bao nhiêu
phần chiều cao trong cốc? Từ đó suy ra oxygen
chiếm khoảng bao nhiêu phàn tram thể tích không
khí?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
-HS thực hiện thí nghiệm, viết kết quả
-GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
-Nhóm khác nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của không khí
a. Mục tiêu: GV cho HS thảo luận về những vai trò của không khí
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh về vai trò của không khí
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo
luận nêu vai trò của không khí đối với sự
sống.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: điều gì
sẽ xảy ra nếu không khí chỉ có oxygen?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
GV: Phạm Văn Hòa
IV. Vai trò của không khí
- Không khí giúp điều hoà khí hậu; bảo vệ
Trái Đất.
- Oxygen cần cho sự hô hấp, sự cháy.
- Nitrogen trong không khí chuyển hoá
thành chất có chứa nitrogen cần thiết cho
cây trồng (dạng phân bón tự nhiên) khi
trời mưa có sấm sét
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
luận
- Carbon đioxide là nguyên liệu cho quá
- Đại diện HS báo cáo kết quả.
trình quang hợp của cây.
- HS khác nhận xét, bổ xung.
- Hơi nước: hình thành các hiện tượng tự
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhiên (như mây, mưa,...).
học tập
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 6: Tìm hiểu sự ô nhiễm không khí
a. Mục tiêu: GV cho HS thảo luận về nguyên nhân gây ô nhiễm bầu không khí; tác hại của ô
nhiễm không khí và hành động HS cần làm để giảm ô nhiễm không khí.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
(1)
- Lượng rác thải con người thải ra môi trường và không được xử lý.
- Cháy rừng làm giảm lượng cây xanh, nhiều khói bụi, khí độc hại ra môi trường.
- Khói các phương tiện giao thông, khói ttừ nhà máy chứa nhiều khí thải độc hại thải ra
không khí.
(2) - Hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông
- Gây bệnh nguy hiểm cho con người, có nguy cơ gây tử vong
- Có một số hiện tượng thời tiết :Hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu sương mù giữa ban
ngày, mưa acid,…
- Thực vật không phát triển được, phá hủy quá trình trồng trọt và chăn nuôi, động vật di cư, bị
tuyệt chủng
(3) Di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp xa khu dân cư, thay thế máy móc, dây chuyền
công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm hơn.
- Xây dựng các hệ thống xử lí khí thải gây ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng các nguồn nhiên liệu sạch thay thế than đá, dầu mỏ,…
- Giảm phương tiện giao thông cá nhân, tăng cường đi bộ, đi xe đạp và sử dụng các phương
tiện giao thông công cộng.
- Trồng nhiều cây xanh
- Tuyên truyền, vận động , nâng cao ý thức cộng đồng về vấn đề bảo vệ môi trường không
khí .
(4) Ý kiến của bạn đó không đúng. Vì khí cacbonic có nhiều trong không khí sẽ làm Trái Đất
nóng dần lên,gây hiên tượng hiệu ứng nhà kính chứ không gây hại cho sức khỏe.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.7 , 11.8 và kết
hợp thông tin sgk, thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi:
(1) Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường.
GV: Phạm Văn Hòa
V. Sự ô nhiễm không khí
1. Nguyên nhân và hậu quả của
ô nhiễm không khí
-Xả rác bừa bãi, đốt rừng/cháy
rừng, khí thải từ phương tiện giao
thông, khí thải từ nhà máy/hoạt
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
(2)Ô nhiễm không không khí có tác hại gì đối với động sản xuất.
đời sống?
- Ô nhiễm không khí gây bệnh về
(3)Em có thể làm gì để góp phần giảm ô nhiễm hô hấp, gây mưa acid, giảm chất
không khí
lượng đất, chất lượng nước...
(4)Một bạn nói: carbondioxide không phải là khí 2. Bảo vệ môi trường không khí
độc nhưng có nhiều trong không khs thì không Để góp phần giảm ô nhiễm không
khí cũng bị ô nhiễm, có hại cho sức khẻ. Ý kiến khí: trồng và bảo vệ cây xanh,
của bạn đó có đúng không/
không xả rác bừa bãi, sử dụng
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phương tiện công cộng, tiết kiệm
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
điện...
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Đại diện HS báo cáo kết quả.
+ HS khác nhận xét, bổ xung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Viết “Đ” vào câu đúng, “S” vào câu sai trong bảng sau:
Đúng
Sai
a) 0xygen tan được trong nước.
b) 0xygen sinh ra trong quá trình cây hô hấp.
c) 0xygen tiêu thụ trong quá trình động vật hô hấp.
d) Nến, than, xăng, dầu cháy trong 0xygen.
e) Đám cháy lớn sẽ tắt nếu không có oxygen.
g) 0xygen là chất khí không màu.
h) Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể khí.
Đáp án: a) Đ
b) S
c) Đ
d) Đ
e) Đ
g) Đ
h) Đ
Câu 2: Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A. Quang hợp
B. Hô hấp
C. Hòa tan
D. Nóng chảy
Câu 3: Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89Oc. Khi đó oxygen tồn tại ở
thể khí, lỏng hay rắn?
A. Khí
B. Lỏng
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
C. Rắn
D. Cả ba trạng thái
Câu 4: Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?
A. Cacbodioxit
B. Heli
C. Oxygen
D. Nitơ
Câu 5: Thành phần không khí gồm những gì?
A. 21% Nito, 78% Oxgen; 1% khí khác
B. 100% Nito
C. 78% Nito, 21% Oxgen; 1% khí khác
D. 100% Oxgen
Câu 6: Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí
A. Sự quang hợp của cây xanh
B. Sự hô hấp của động vật
C. Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt
D. Sự cháy của than, củi, bếp ga
Câu 7. Hoàn thành bảng sau về vai trò của các khí có trong không khí:
Khí
Vai trò
Oxygen
Nitrogen
Carbon dioxide
Đáp án:
Khí
Vai trò
Oxygen
Cần cho sự hô hấp, sự cháy
Nitrogen
Nguồn cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
Carbon dioxide Cần cho sự quang hợp, giữ âm Trái Đất
Câu 8. Kể tên các nguồn gây ô nhiễm không khí mà em biết
Đáp án: VD: Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông, nhà máy, rác thải,...
Câu 9: Tính chất nào sau đây mà oxygen không có:
A. Oxygen là chất khí.
B. Không màu, không mùi, không vị
C. Tan nhiều trong nước.
D. Nặng hơn không khí.
Câu 10: Phương pháp nào để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu?
A. Quạt.
B. Phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt.
C. Dùng nước.
D. Dùng cồn.
Câu 11: Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
A. Chặt cây xây cầu cao tốc.
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
Giáo án KHTN 6
Năm học : 2023- 2024
B. Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
C. Trồng cây xanh.
D. Xây thêm nhiều khu công nghiệp.
Câu 12: Khí nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh?
A. Oxygen B. Nitrogen C. Khí hiếm D. Carbon dioxide
Câu 13: Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
B. Hình thành sấm sét
C. Tham gia quá trình quang hợp của cây
D. Tham gia quá trình tạo mây
Câu 14: Sự ô nhiễm không khí có nguyên nhân do con người là :
A. Rác thải
B. Cháy rừng
C. Hoạt động sản xuất từ các nhà máy
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 15: Tác hại của ô nhiễm môi trường là:
A. Hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông
B. Thực vật không phát triển được, phá hủy quá trình trồng trọt và chăn nuôi
C. Có một số hiện tượng thời tiết cực đoan: Hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu, mưa acid,...
D. Tất cả các ý trên
Câu 16: Khi đốt cháy 1 lít xăng, cần 1950 lít oxygen.Một ô tô khi chạy một quãng đường dài
100 km tiêu thụ hết 7 lít xăng. Coi oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí. Thể tích không khí
cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100 km là:
Đáp án: Thể tích oxygen cần là: 7.1950 = 13650 (lít)
Thể tích không khí cần là : 5. 13650 = 68250 (lít)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm: Bài thực hành của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
+ Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ rừng (nguồn cung cấp oxygen cho Trái Đất).
+ Lập kế hoạch các công việc mà em có thể làm để bảo vệ môi trường không khí.
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
-Ôn lại cách sử dụng và thực hành kính hiển vi quang học
--------------------------------
GV: Phạm Văn Hòa
Trường THCS Chu Văn An
 






Các ý kiến mới nhất