
Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÝ THCS của Phạm Văn Hòa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHTN6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 05-10-2023
Dung lượng: 208.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 05-10-2023
Dung lượng: 208.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Tiết: 5
BÀI 3:SỬ DỤNG KÍNH LÚP
Ngày soạn: 10/ 9/ 2023
Ngày dạy: 11/ 9/ 2023
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết cách sử dụng kính lúp
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao
tiếp.
- Năng lực riêng:
+Năng lực sử dụng kính lúp
+Năng lực thực hành
+Năng lực trao đổi thông tin.
+Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chấtchăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV chuẩn bị:
- Kính lúp vầm tay,mẫu vật
2. HS chuẩn bị:
- Vở ghi, sgk
- Một bông hoa/ nhóm dùng làm vật mẫu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát một số vật nhỏ quen thuộc trong cuộc sống để HS
bước đầu nhận ra tác dụng của kính lúp
b.Nội dung: Học sinh tự đếm hoa tay của mình và nhận ra sự khó khăn khi nhìn các
vật có kích thước nhỏ bằng mắt thường nên ta cần sử dụng kính lúp.
c.Sản phẩm:
-HS báo cáo số hoa tay của mình bằng cách giơ tay
-HS trả lời được cần sử dụng kính lúp để nhìn các vật nhỏ dễ dàng hơn.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS tự đếm số hoa
tay của mình trong 30s.
Hoa tay là vân ở đầu ngón tay có dạng hình xoáy tròn.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay của mình.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV hỏi số HS có 9-10/ 6-8/≤ 5 hoa tay giơ tay.
- GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cẩn giải quyết:
+Em có gặp khó khăn gì khi đếm hoa tay của mình
không?
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Có một dụng cụ có thể giúp ta nhìn rõ được những vật
nhỏ như dấu vân tay, một con bọ cánh cứng hoặc gân của
một chiếc lá, con có biết đó là dụng cụ nào ?
-HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính lúp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính lúp đơn giản để HS tự tìm hiểu
được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Phát cho mỗi nhóm một kính lúp cầm tay và
yêu cầu HS mô tả cấu tạo của nó.
+ Hướng dẫn HS quan sát một số kính lúp thông
dụng trong Hình 3.1 SGK để nhận biết được bộ phận
chính của kính lúp.
-GV giới thiệu về một số kính lúp
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn HS
-HS tự tìm hiểu về một số kính lúp
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
I. Tìm hiểu về kính lúp
Công dụng của kính lúp:
- Phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
- Dùng để đọc sách, soi mẫu vải, nghiên cứu
tem, sửa chữa đồng hồ, sửa chữa vi mạch điện
tử, ...
Trả lời câu hỏi:
- Đọc chữ nhỏ trong sách: Dùng kính lúp để
bàn có đèn
- Sửa chữa đồng hồ: Dùng kính lúp đeo mắt.
- Soi mẫu vải: Dùng kính lúp cầm tay
*Tiểu kết:
-Cấu tạo của kính lúp cầm tay: tấm kính
có phần rìa mỏng hơn phần giữa, khung
kính, tay cầm.
sang nội dung mới
-Dụng cụ có thể phóng to ảnh của vật
-GV: Các kính lúp đều có công dụng phóng to ảnh
được quan sát từ 3 đến 20 lần
của một vật được quan sát từ 3 đến 20 lần
Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính lúp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động sử dụng kính lúp để quan sát rõ các vật nhỏ, HS sẽ tự khám
phá được cách điều chỉnh kính lúp để nhìn rõ vật, nhận biết được sự khác biệt về kích thước của
vật khi nhìn qua kính lúp so với khi quan sát trực tiếp bằng mắt thường.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp cầm tay để
quan sát một chiếc lá theo nhóm.
-Hướng dẫn HS tự dịch chuyển kính lại gần hoặc
ra xa vật cho đến khi nhìn chiếc lá thật rõ nét (rõ
các gân nhỏ trên chiếc lá).
- Yêu cầu HS mô tả lại cách điểu chỉnh khoảng
cách của kính lúp như thế nào sẽ quan sát được
vật rõ nét.
- Hướng dẫn HS cách bảo quản kính lúp như
SGK.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét.
II. Sử dụng và bảo quản kính lúp
- HS tự quan sát theo nhóm
- Giữ kính lúp phía trên chiếc lá.
+Từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa chiếc lá, hình
ảnh chiếc lá được phóng to dần, do đó sẽ nhìn rõ chi
tiết hơn trước.
+Nếu tiếp tục dịch chuyển kính xa chiếc lá hơn một
chút: Kích thước của chiếc lá nhìn thấy qua kính to
hơn, ảnh của chiếc lá sẽ mờ đi
*Tiểu kết:
a. Sử dụng
-Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt
kính.
-Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật
rõ nét.
b.Bảo quản
-Lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng khăn
mềm.
-Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính lúp chuyên
dụng
-Không để mặt kính lúp tiếp xúc với các vật nhám,
bản.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung:
- HS dùng kính lúp đếm lại xem mình có bao nhiêu hoa tay.
-HS trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm kết hợp trò chơi Bí mật kho báu cổ.
-Luật chơi: Có 5 rương kho báu, để mở mỗi rương cần trả lời đúng 1 câu hỏi tương
ứng với PHT số 3. Nếu lớp mở được tất cả các kho báu thì sẽ được thưởng quà tập
thể, nếu sót kho báu thì chỉ có các bạn mở được kho báu có quà.
Nội dung câu hỏi:
Câu 1. Có thể sử dụng kính lúp để quan sát vật nào sau đây?
A.Xác một con muỗi. B.Toàn bộ cơ thể một con voi.
C.Tế bào thịt quả cà chua.
D.
Mặt trăng.
Câu 2. Tấm kính dùng làm kính lúp
A.Có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. Lồi hoặc lõm.
D. Có hai mặt phẳng.
Câu 3. Người nào dưới đây sử dụng loại kính lúp không phù hợp?
A.Chú Quang dùng kính lúp để bàn có đèn để sửa bảng vi mạch điện tử.
B.Cô Nga dùng kính lúp để bàn để soi mẫu vải.
C.Bạn Huy dùng kính lúp cầm tay để quan sát cây nấm.
D.Bạn Hoa dùng kính lúp đeo mắt để xem tivi.
Câu 4. Sử dụng kính lúp cầm tay như thế nào là đúng?
A.Đặt kính gần sát mắt.
B.Đặt kính rất xa vật.
C.Đặt kính gần sát vật rồi đưa kính ra xa dần để thấy rõ vật.
D.Đặt kính chính giữa mắt và vật.
Câu 5. Hành động nào sau đây bảo quản kính không đúng cách?
A.Cất kính ở nơi khô ráo.
B.Rửa kính với nước sạch.
C.Thường xuyên lau chùi kính lúp bằng khăn mềm.
D.Để mặt kính tiếp xúc trực tiếp với không khí.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV chiếu trò chơi củng cố kiến thức: Bí Mật Kho Báu
Cổ.
- HS Trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm trong PHT số 3 trong 2
phút.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS Trao đổi phiếu với bạn bên cạnh..
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 5 HS lần lượt chơi trò chơi (chọn
Câu trả lời của HS dự kiến
Câu 1:A
Câu 2 B
Câu 3D
Câu 4C
Câu 5D
rương kho báu chứa câu hỏi và nêu đáp án của mình)
-Mỗi câu hỏi tương đương 2 điểm (5 câu 10 điểm)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế để quan
sát các vật nhỏ.
b.Nội dung:
- HS sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp quan sát các vật nhỏ và chụp ảnh
lại.
c.Sản phẩm:
- Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính lúp hoặc phần mềm kính
lúp.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv chiếu và giới thiệu với HS một số phần mềm kính lúp
trên điện thoại: Clingme, Kính lúp,…
-GV yêu cầu HS về nhà sử dụng kính lúp hoặc phần
mềm kính lúp để quan sát một số vật có kích thước
nhỏ rồi chụp lại ảnh của chúng.
-VD: Lá cây, cây nấm, con kiến, con muỗi, da cá, sợi
vải, hạt cát,…
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành một só phần mềm kímh lúp trên vật
mẫu
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hành tại nhà và vẽ lại vật đã quan sát
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-GV nhận xét
-Yêu cầu HS về nhà học bài
-Chuẩn bị bài 4: sử dụng kính hiển vi quang học.
-Mô tả cấu tạo của kính hiển vi quang học
-Cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.
Tuần 2
Ngày soạn: 10/ 9/ 2023
Tiết 6,7
Ngày dạy: 11,13/ 9/ 2023
BÀI 4: SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Biết cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
giao tiếp.
- Năng lực riêng:
+Năng lực sử dụng kính hiển vi quang học
+Năng lực thực hành
+Năng lực trao đổi thông tin.
+Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV chuẩn bị:
- Phòng thực hành.
- Kính hiển vi quang học
-Một số tiêu bản thực vật
-Máy chiếu
-Phiếu học tập: 1.Điền thứ tự từ bước 1 đến bước 5 vào bảng để nêu đúng tiến trình
sử dụng kính hiển vi quang học.
Các bước sử dụng kính hiển vi quang học
Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim
đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản.
Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét.
Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,
đến khi nhìn thấy vật cần quan sát
2. Sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tế bào lá cây. Hãy vẽ lại hình ảnh tế
bào em quan sát được.
2. HS chuẩn bị:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nêu tình huống cho HS thấy được khi quan sát những vật rất nhỏ mà dùng
kính lúp cũng không quan sát được, cần thiết phải có một dụng cụ khác để quan sát các vật
này.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Muốn quan sát được tế bào của lá cây
- GV nêu vấn để: Dùng kính lúp ta có thể quan sát ta cần loại kính hiển vi
được gân của lá cây, nhưng có quan sát được tế
bào của lá cây không?
+ Muốn quan sát được tế bào của lá cây ta cần
loại kính gì?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi
- GV quan sát, hướng dẫn HS
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS suy nghĩ chưa cần trả lời
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính hiển vi quang học hoặc ảnh
kính hiển vi H-4.1 SGK giúp HS nhận ra được các bộ phận chính của nó.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu về kính hiển vi quang học
-GV đặt kính hiển vi lên bàn
Những mẫu vật có thể quan sát
-Yêu cầu HS kết hợp thông tin sgk, quan sát H+ Bằng kính lúp: a), b), c)
4.1 sgk/15 và quan sát kính hiển vi
+ Bằng kính hiển vi: d)
- Yêu cầu HS mô tả cấu tạo của kính hiển vi
*Tiểu kết
-Yêu cầu HS thực hiện lệnh ?/15 sgk
-Cấu tạo gồm
-Kính hiển vi có công dụng gì?
+Ống kính: thị kính, đĩa quay gắn
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các vật kính, vật kính
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+Ốc điều chỉnh: ốc to, ốc nhỏ
- GV quan sát, hướng dẫn HS
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+Bàn kính: nơi đặt tiêu bản
-HS trình bày cấu tạo trên kính hiển vi- nhận xét +Ngoài ra còn có thân kính và chân
-HS xác định mẫu vật sử dụng kính lúp, kính
kính
hiển vi
-Có thể phóng ảnh của vật được quan
-Lớp nhân xét.
sát khoảng từ 40 đến 3000 lần
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Sử dụng kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết cách sử dụng kính hiển vi quang học và ứng dụng vào
quan sát tế bào lá cây
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
.Điền thứ tự từ bước 1 đến bước 5 vào bảng để nêu đúng tiến trình sử dụng kính
hiển vi quang học.
Các bước sử dụng kính hiển vi quang học
Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim
3
đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản.
Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét.
5
Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
2
Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
1
Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,
4
đến khi nhìn thấy vật cần quan sát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần đọc hiểu và phân
tích cho HS hiểu rõ các bước sử dụng kính hiển
vi quang học.
-GV chiếu phiếu học tập 1
-HS thực hiện nhóm, xác định các bước vào
phiếu học tập
-GV thực hiện thao tác sử dụng kính hiển vi với
mẫu vật
-Yêu cầu HS thực hiện cách sử dụng kính hiển
vi quang học.
-GV chiếu phiếu học tập số 2
-HS thực hành (nhóm)quan sát tế bào lá cây,
sau đó vẽ lại vào phiếu học tập 2
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
hoàn thành phiếu học tập số 1.
-HS thực hành cách sử dụng kính hiển vi
quang học và hoàn thành phiếu học tập số 2
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
II. Sử dụng kính hiển vi quang học
Bước 1: Chọn vật kính thích hợp (10x,
40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích
hợp với vật kính.
Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng
kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều
kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào
tiêu bản
Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to
theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên
từ từ, đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan
sát.
Bước 5: Vặn óc nhỏ thật chậm, đến khi
nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.
*Tiểu kết
-Chọn vật kính thích hợp
-Điều chỉnh ánh sáng
-Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để
giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim
đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu
bản
-Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo
chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,
đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.
-Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy
mẫu vật thật rõ nét.
Hoạt động 3: Cách bảo quản kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: - HS nêu được cách bảo quản kính hiển vi quang học.
b. Nội dung:
HS hoạt động nhóm cặp trong 3 phút nêu ra những điều cần chú ý khi di chuyển,
sử dụng, vệ sinh, cất giữ kính hiển vi quang học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần đọc hiểu và phân tích về
cách bảo quản kính hiển vi quang học.
-Yêu cầu thảo luận nhóm cặp trong 3 phút nêu ra
những điều cần chú ý khi bảo quản (di chuyển, sử
dụng, vệ sinh, cất giữ) kính hiển vi quang học.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm cặp và ghi lại kết quả thảo luận
vào vở.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi nhóm nào nêu được nhiều điều cần chú ý nhất
lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại những điều cơ bản cần chú ý để bảo
quản kính hiển vi quang học
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Bảo quản kính hiển vi quang
học
-HS nêu đước cách bảo quản kính
hiển vi quang học đúng cách
*Tiểu kết:
-Khi di chuyển kính , một tay cầm
vào thân kính, tay kia đỡ chân đế
của kính, đăt kính trên bề mặt
phẳng.
-Không để tay ướt hay bẩn lên
kính.
- Lau thị kính và vật kính bằng
giấy chuyên dụng trước và sau
khi dùng
a.Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo, cách sử dụng, cách
bảo quản kính hiển vi quang học.
b.Nội dung: Cá nhân HS trả lời 5 câu trắc nghiệm
Câu 1: Khả năng phóng to ảnh của vật bằng kính hiển vi là
A.3 – 20 lần.
B. 20 – 100 lần.
C.40 – 3000 lần D.10 – 20 lần.
Câu 2: Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là
A. Hệ thống phóng đại.
B.Hệ thống giá đỡ.
C.Hệ thống chiếu sáng.
D.Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính.
Câu 3: Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi?
A. Vật kính
B. Thị kính
C. Bàn kính
D. Chân kính
Câu 4: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong cấu tạo của
kính hiển vi, ... là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu.
A. vật kính
B. thị kính
C. bàn kính
D. chân kính
Câu 5: Khi sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì?
A. Khi vặn ốc to để đưa vật kính đến gần tiêu bản cần cẩn thận không để mặt của
vật kính chạm vào tiêu bản.
B. Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một tay cầm
chắc thân kính.
C. Sau khi dùng cần lấy khăn bông sạch lau bàn kính, chân kính, thân kính.
D. Tất cả các phương án trên.
c.Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi
-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi HS đưa ra đáp án
-Lớp nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 1. D
Câu 2. A
Câu 3. C
Câu 4. B
Câu 5. D
- GV ghi lại số HS trả lời đúng mỗi câu hỏi để đánh
giá chung hiệu quả giờ học
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: HS sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát một số tiêu bản có sẵn(GV
chuẩn bị) và vẽ lại hình ảnh quan sát được
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành và vẽ lại hỉnh ảnh quan sát được
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hành (nhóm)quan sát một số tế
bào thực vật trên tiêu bản có sẵn bằng kính hiển vi
quang học và vẽ lại hình ảnh quan sát
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành quan sát
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-Đại diện từng nhóm lần lượt lên báo cáo tiến trình thực
hiện và chia sẻ kết quả quan sát của nhóm mình.
-Lớp nhận xét
.*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả của từng nhóm
-HS chuẩn bị bài 9: sự đa dạng của chất
+Phân tích hình 9.1-9.3
+Chuẩn bị mỗi nhóm : đường, muối ăn
+Trả lời các câu hỏi trong SGK
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS quan sát được hình ảnh tế bào
và vế vào vở
Tuần 2 -3
Tiết 8,9
-------------------------------------------------------Ngày soạn: 11/9/2023
Ngày dạy: 13/9/2023
BÀI 5: ĐO CHIỀU DÀI (Tiết 2)
Môn học: KHTN - Lớp: 6
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
- Vận dụng được đo dộ dài vào do thể tích.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao
tác sai khi sử dụng thước để đo thể tích của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến
hành đo thể tích chất lỏng và chất rắn, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của
vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo thể tích
của một số vật không bỏ lọt bình chia độ.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thể tích trước khi đo.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số bình chia độ thông thường.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những
thao tác sai đó.
- Đo được thể tích của một số vật với kết quả tin cậy.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo án, bài dạy Powerpoint
- Hình ảnh hoặc 1 số loại bình chia độ.
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Bình chia độ, bình tràn, bình chứa, vật
nặng, cốc nước.
III. Tiến trình dạy học :
1.Ổn định lớp : (1 phút) .
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
HS1: Hãy nêu các bước đo độ dài ?
HS2 : Nêu cách đo dường kính trong của cốc thủy tinh ?
HS: nhận xét.
GV: nhận xét và ghi điểm.
3.Bài mới:
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học
b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông
qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đưa ra một chiếc cốc đựng nước.
Câu hỏi: Làm thế nào tính được thể tích nước trong cốc
chỉ bằng thước thẳng?
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua tình huống có vấn
đề.
Học sinh thảo luận theo cá nhân , tổ, nhóm và trả lời
câu hỏi vào giấy nháp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu
trả lời.
Câu hỏi: HS dự đoán.
- Đo chiều cao cột nước.
- Tính diện tích của mặt nước.
- Tính thể tích nước trong cốc bằng công thức:
(Thể tích= diện tích đáy x chiều cao)
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV treo bảng phụ có ghi kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
- GV Yêu cầu 1 HS lên rót cốc nước vào bình chia
độ.HS đọc kết quả và so sánh với kết quả vừa tính được.
(bằng nhau)
GV chốt: dựa vào cách đo độ dài ta có thể xác định
được thể tích của chất lỏng theo hình dạng đồ dùng
đựng chất lỏng.
- GV: Để dễ dàng hơn trong thực hành, thí nghiệm.
Người ta đã chế tạo ra một dụng cụ dùng để đo thể tích
chất lỏng.Đó là bình chia độ .Vậy dùng chia độ như thế
nào ?
Bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Vận dụng đo độ dài vào đo thể tích )
*Hoạt động 2.1: Đo thể tích chất lỏng. ( 10 phút)
a) Mục tiêu: - Học sinh: xác định được thể tích của chất lỏng.
b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông
qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
IV.Vận dụng đo độ dài vào đo thể tích.
GV Chia lớp ra thành 8 nhóm.Giao cho mỗi
1.Đo thể tích chất lỏng.
nhóm 1 cốc thủy tinh đựng nước hình trụ.
- Đơn vị chuẩn đo thể tích chất lỏng là mét
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu khối(m3) và lít(l).
hỏi, phiếu bài tập
- 1 m3 = 1000 lít ; 1 ml = 1 cm3
GV yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và
- Cách đo thể tích chất lỏng:
trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
+ Ước lượng thể tích cần đo.
+ Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN
Câu 1. Kể tên các đơn vị đo thể tích mà em
thích hợp.
biết ?
+ Đặt bình chia độ thẳng đứng.
Câu 2. Tìm hiểu GHĐ và ĐCNN của bình chia
+ Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực
độ ở hình 5.4?
chất lỏng trong bình.
Câu 3: Thể tích nước trong cốc ở hình 5.4 a khi
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần
chưa bỏ hòn đá là bao nhiêu?
nhất với mực chẩt lỏng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hình 5.4:
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- GHĐ : 100ml ; ĐCNN : 2 ml
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin
- Thể tích nước trong bình khi chưa bỏ hòn
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu
trả lời:
Câu 1: Đơn vị chuẩn là mét khối(m3) và lít(l).
Câu 2: . Xác định được GHĐ và ĐCNN của
bình chia độ.
Câu 3: 70ml
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
GV thông báo các bước cần thực hiện khi đo thể
tích chất lỏng.
đá là : 70ml
* Hoạt động 2.2: Đo thể tích chất rắn không thấm nước. ( 20 phút)
a) Mục tiêu: - Học sinh xác định được thể tích của chất rắn không thấm nước.
b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông
qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2.Đo thể tích chất rắn.
GV cho cả lớp quan sát 1 hòn đá cuội.
a) Vật rắn bỏ lọt bình chia độ:
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi,
- Thả chìm vật đó vào trong chất
phiếu bài tập
lỏng đựng trong bình chia độ. Thể
GV yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời
tích phần chất lỏng dâng lên bằng
câu hỏi vào phiếu bài tập:
thể tích của vật.
Câu 1. Xác định hình dạng của hòn đá ?
Hình 5.4 a)
Câu 2. Tính thể tích hòn đá bằng cách nào ?
V rắn = V 2 - V1 = 86-70 =16 ml
Câu 3: Thể tích chất lỏng trong bình chia độ khi chưa bỏ b) Vật rắn không bỏ lọt bình chia
vật rắn vào là bao nhiêu ?
độ:
Câu 4: Trình bày được cách đo thể tích vật rắn không
- Khi vật rắn không bỏ lọt bình
thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn ?
chia độ thì thả vật đó vào trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
bình tràn. Thể tích của phần chất
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
lỏng tràn ra bình chứa bằng thể
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.
tích của vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời:
Câu 1: Đơn vị chuẩn là mét khối và lít.
Câu 2: GHĐ : 100ml ; ĐCNN : 2ml
Câu 3:
V rắn = V 2 - V1 = 86-70 =16 ml
Câu 4: Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật
đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra
bình chứa bằng thể tích của vật.
Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
- GV (thông báo) nếu vật rắn không thấm nước có hình
dạng bất kì, không thể xác định thể tích bằng thước.Ta có
thể dùng bình chia độ, bình tràn và bình chứa để xác định
thể tích vật đó.
4. Củng cố: ( 5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
HS: Hoạt động cá nhân để trả lời.
Câu 1: Dùng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ? ( MĐ 1)
Câu 2:Hãy nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ ?( MĐ 2)
Câu 3: Hãy nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không bỏ lọt bình chia độ ?
( MĐ 3)
Câu 4: Hãy nêu cách đo thể tích của 1 ổ khóa cửa không bỏ lọt bình chia độ bằng 1cái
chén, 1 cái đĩa, 1 bình chia độ ( MĐ 4)
5.Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)
-Học thuộc nội dung ghi bảng.
- Xem lại các câu hỏi và trả lời.
- Làm bài tập 5.6 ; 5.7; 5.8; 5.9; 5.10* SBT Khoa học tự nhiên 6 trang 9,10.
.......................................................................
Tiết: 5
BÀI 3:SỬ DỤNG KÍNH LÚP
Ngày soạn: 10/ 9/ 2023
Ngày dạy: 11/ 9/ 2023
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết cách sử dụng kính lúp
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao
tiếp.
- Năng lực riêng:
+Năng lực sử dụng kính lúp
+Năng lực thực hành
+Năng lực trao đổi thông tin.
+Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chấtchăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV chuẩn bị:
- Kính lúp vầm tay,mẫu vật
2. HS chuẩn bị:
- Vở ghi, sgk
- Một bông hoa/ nhóm dùng làm vật mẫu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát một số vật nhỏ quen thuộc trong cuộc sống để HS
bước đầu nhận ra tác dụng của kính lúp
b.Nội dung: Học sinh tự đếm hoa tay của mình và nhận ra sự khó khăn khi nhìn các
vật có kích thước nhỏ bằng mắt thường nên ta cần sử dụng kính lúp.
c.Sản phẩm:
-HS báo cáo số hoa tay của mình bằng cách giơ tay
-HS trả lời được cần sử dụng kính lúp để nhìn các vật nhỏ dễ dàng hơn.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS tự đếm số hoa
tay của mình trong 30s.
Hoa tay là vân ở đầu ngón tay có dạng hình xoáy tròn.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay của mình.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV hỏi số HS có 9-10/ 6-8/≤ 5 hoa tay giơ tay.
- GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cẩn giải quyết:
+Em có gặp khó khăn gì khi đếm hoa tay của mình
không?
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Có một dụng cụ có thể giúp ta nhìn rõ được những vật
nhỏ như dấu vân tay, một con bọ cánh cứng hoặc gân của
một chiếc lá, con có biết đó là dụng cụ nào ?
-HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính lúp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính lúp đơn giản để HS tự tìm hiểu
được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Phát cho mỗi nhóm một kính lúp cầm tay và
yêu cầu HS mô tả cấu tạo của nó.
+ Hướng dẫn HS quan sát một số kính lúp thông
dụng trong Hình 3.1 SGK để nhận biết được bộ phận
chính của kính lúp.
-GV giới thiệu về một số kính lúp
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn HS
-HS tự tìm hiểu về một số kính lúp
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
I. Tìm hiểu về kính lúp
Công dụng của kính lúp:
- Phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
- Dùng để đọc sách, soi mẫu vải, nghiên cứu
tem, sửa chữa đồng hồ, sửa chữa vi mạch điện
tử, ...
Trả lời câu hỏi:
- Đọc chữ nhỏ trong sách: Dùng kính lúp để
bàn có đèn
- Sửa chữa đồng hồ: Dùng kính lúp đeo mắt.
- Soi mẫu vải: Dùng kính lúp cầm tay
*Tiểu kết:
-Cấu tạo của kính lúp cầm tay: tấm kính
có phần rìa mỏng hơn phần giữa, khung
kính, tay cầm.
sang nội dung mới
-Dụng cụ có thể phóng to ảnh của vật
-GV: Các kính lúp đều có công dụng phóng to ảnh
được quan sát từ 3 đến 20 lần
của một vật được quan sát từ 3 đến 20 lần
Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính lúp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động sử dụng kính lúp để quan sát rõ các vật nhỏ, HS sẽ tự khám
phá được cách điều chỉnh kính lúp để nhìn rõ vật, nhận biết được sự khác biệt về kích thước của
vật khi nhìn qua kính lúp so với khi quan sát trực tiếp bằng mắt thường.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp cầm tay để
quan sát một chiếc lá theo nhóm.
-Hướng dẫn HS tự dịch chuyển kính lại gần hoặc
ra xa vật cho đến khi nhìn chiếc lá thật rõ nét (rõ
các gân nhỏ trên chiếc lá).
- Yêu cầu HS mô tả lại cách điểu chỉnh khoảng
cách của kính lúp như thế nào sẽ quan sát được
vật rõ nét.
- Hướng dẫn HS cách bảo quản kính lúp như
SGK.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét.
II. Sử dụng và bảo quản kính lúp
- HS tự quan sát theo nhóm
- Giữ kính lúp phía trên chiếc lá.
+Từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa chiếc lá, hình
ảnh chiếc lá được phóng to dần, do đó sẽ nhìn rõ chi
tiết hơn trước.
+Nếu tiếp tục dịch chuyển kính xa chiếc lá hơn một
chút: Kích thước của chiếc lá nhìn thấy qua kính to
hơn, ảnh của chiếc lá sẽ mờ đi
*Tiểu kết:
a. Sử dụng
-Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt
kính.
-Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật
rõ nét.
b.Bảo quản
-Lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng khăn
mềm.
-Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính lúp chuyên
dụng
-Không để mặt kính lúp tiếp xúc với các vật nhám,
bản.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung:
- HS dùng kính lúp đếm lại xem mình có bao nhiêu hoa tay.
-HS trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm kết hợp trò chơi Bí mật kho báu cổ.
-Luật chơi: Có 5 rương kho báu, để mở mỗi rương cần trả lời đúng 1 câu hỏi tương
ứng với PHT số 3. Nếu lớp mở được tất cả các kho báu thì sẽ được thưởng quà tập
thể, nếu sót kho báu thì chỉ có các bạn mở được kho báu có quà.
Nội dung câu hỏi:
Câu 1. Có thể sử dụng kính lúp để quan sát vật nào sau đây?
A.Xác một con muỗi. B.Toàn bộ cơ thể một con voi.
C.Tế bào thịt quả cà chua.
D.
Mặt trăng.
Câu 2. Tấm kính dùng làm kính lúp
A.Có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. Lồi hoặc lõm.
D. Có hai mặt phẳng.
Câu 3. Người nào dưới đây sử dụng loại kính lúp không phù hợp?
A.Chú Quang dùng kính lúp để bàn có đèn để sửa bảng vi mạch điện tử.
B.Cô Nga dùng kính lúp để bàn để soi mẫu vải.
C.Bạn Huy dùng kính lúp cầm tay để quan sát cây nấm.
D.Bạn Hoa dùng kính lúp đeo mắt để xem tivi.
Câu 4. Sử dụng kính lúp cầm tay như thế nào là đúng?
A.Đặt kính gần sát mắt.
B.Đặt kính rất xa vật.
C.Đặt kính gần sát vật rồi đưa kính ra xa dần để thấy rõ vật.
D.Đặt kính chính giữa mắt và vật.
Câu 5. Hành động nào sau đây bảo quản kính không đúng cách?
A.Cất kính ở nơi khô ráo.
B.Rửa kính với nước sạch.
C.Thường xuyên lau chùi kính lúp bằng khăn mềm.
D.Để mặt kính tiếp xúc trực tiếp với không khí.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV chiếu trò chơi củng cố kiến thức: Bí Mật Kho Báu
Cổ.
- HS Trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm trong PHT số 3 trong 2
phút.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS Trao đổi phiếu với bạn bên cạnh..
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 5 HS lần lượt chơi trò chơi (chọn
Câu trả lời của HS dự kiến
Câu 1:A
Câu 2 B
Câu 3D
Câu 4C
Câu 5D
rương kho báu chứa câu hỏi và nêu đáp án của mình)
-Mỗi câu hỏi tương đương 2 điểm (5 câu 10 điểm)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế để quan
sát các vật nhỏ.
b.Nội dung:
- HS sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp quan sát các vật nhỏ và chụp ảnh
lại.
c.Sản phẩm:
- Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính lúp hoặc phần mềm kính
lúp.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv chiếu và giới thiệu với HS một số phần mềm kính lúp
trên điện thoại: Clingme, Kính lúp,…
-GV yêu cầu HS về nhà sử dụng kính lúp hoặc phần
mềm kính lúp để quan sát một số vật có kích thước
nhỏ rồi chụp lại ảnh của chúng.
-VD: Lá cây, cây nấm, con kiến, con muỗi, da cá, sợi
vải, hạt cát,…
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành một só phần mềm kímh lúp trên vật
mẫu
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hành tại nhà và vẽ lại vật đã quan sát
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-GV nhận xét
-Yêu cầu HS về nhà học bài
-Chuẩn bị bài 4: sử dụng kính hiển vi quang học.
-Mô tả cấu tạo của kính hiển vi quang học
-Cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.
Tuần 2
Ngày soạn: 10/ 9/ 2023
Tiết 6,7
Ngày dạy: 11,13/ 9/ 2023
BÀI 4: SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Biết cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
giao tiếp.
- Năng lực riêng:
+Năng lực sử dụng kính hiển vi quang học
+Năng lực thực hành
+Năng lực trao đổi thông tin.
+Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV chuẩn bị:
- Phòng thực hành.
- Kính hiển vi quang học
-Một số tiêu bản thực vật
-Máy chiếu
-Phiếu học tập: 1.Điền thứ tự từ bước 1 đến bước 5 vào bảng để nêu đúng tiến trình
sử dụng kính hiển vi quang học.
Các bước sử dụng kính hiển vi quang học
Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim
đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản.
Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét.
Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,
đến khi nhìn thấy vật cần quan sát
2. Sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tế bào lá cây. Hãy vẽ lại hình ảnh tế
bào em quan sát được.
2. HS chuẩn bị:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nêu tình huống cho HS thấy được khi quan sát những vật rất nhỏ mà dùng
kính lúp cũng không quan sát được, cần thiết phải có một dụng cụ khác để quan sát các vật
này.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Muốn quan sát được tế bào của lá cây
- GV nêu vấn để: Dùng kính lúp ta có thể quan sát ta cần loại kính hiển vi
được gân của lá cây, nhưng có quan sát được tế
bào của lá cây không?
+ Muốn quan sát được tế bào của lá cây ta cần
loại kính gì?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi
- GV quan sát, hướng dẫn HS
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS suy nghĩ chưa cần trả lời
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính hiển vi quang học hoặc ảnh
kính hiển vi H-4.1 SGK giúp HS nhận ra được các bộ phận chính của nó.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu về kính hiển vi quang học
-GV đặt kính hiển vi lên bàn
Những mẫu vật có thể quan sát
-Yêu cầu HS kết hợp thông tin sgk, quan sát H+ Bằng kính lúp: a), b), c)
4.1 sgk/15 và quan sát kính hiển vi
+ Bằng kính hiển vi: d)
- Yêu cầu HS mô tả cấu tạo của kính hiển vi
*Tiểu kết
-Yêu cầu HS thực hiện lệnh ?/15 sgk
-Cấu tạo gồm
-Kính hiển vi có công dụng gì?
+Ống kính: thị kính, đĩa quay gắn
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các vật kính, vật kính
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+Ốc điều chỉnh: ốc to, ốc nhỏ
- GV quan sát, hướng dẫn HS
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+Bàn kính: nơi đặt tiêu bản
-HS trình bày cấu tạo trên kính hiển vi- nhận xét +Ngoài ra còn có thân kính và chân
-HS xác định mẫu vật sử dụng kính lúp, kính
kính
hiển vi
-Có thể phóng ảnh của vật được quan
-Lớp nhân xét.
sát khoảng từ 40 đến 3000 lần
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Sử dụng kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết cách sử dụng kính hiển vi quang học và ứng dụng vào
quan sát tế bào lá cây
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
.Điền thứ tự từ bước 1 đến bước 5 vào bảng để nêu đúng tiến trình sử dụng kính
hiển vi quang học.
Các bước sử dụng kính hiển vi quang học
Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim
3
đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản.
Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét.
5
Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
2
Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
1
Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,
4
đến khi nhìn thấy vật cần quan sát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần đọc hiểu và phân
tích cho HS hiểu rõ các bước sử dụng kính hiển
vi quang học.
-GV chiếu phiếu học tập 1
-HS thực hiện nhóm, xác định các bước vào
phiếu học tập
-GV thực hiện thao tác sử dụng kính hiển vi với
mẫu vật
-Yêu cầu HS thực hiện cách sử dụng kính hiển
vi quang học.
-GV chiếu phiếu học tập số 2
-HS thực hành (nhóm)quan sát tế bào lá cây,
sau đó vẽ lại vào phiếu học tập 2
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
hoàn thành phiếu học tập số 1.
-HS thực hành cách sử dụng kính hiển vi
quang học và hoàn thành phiếu học tập số 2
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
II. Sử dụng kính hiển vi quang học
Bước 1: Chọn vật kính thích hợp (10x,
40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích
hợp với vật kính.
Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng
kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều
kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào
tiêu bản
Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to
theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên
từ từ, đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan
sát.
Bước 5: Vặn óc nhỏ thật chậm, đến khi
nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.
*Tiểu kết
-Chọn vật kính thích hợp
-Điều chỉnh ánh sáng
-Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để
giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim
đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu
bản
-Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo
chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,
đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.
-Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy
mẫu vật thật rõ nét.
Hoạt động 3: Cách bảo quản kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: - HS nêu được cách bảo quản kính hiển vi quang học.
b. Nội dung:
HS hoạt động nhóm cặp trong 3 phút nêu ra những điều cần chú ý khi di chuyển,
sử dụng, vệ sinh, cất giữ kính hiển vi quang học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần đọc hiểu và phân tích về
cách bảo quản kính hiển vi quang học.
-Yêu cầu thảo luận nhóm cặp trong 3 phút nêu ra
những điều cần chú ý khi bảo quản (di chuyển, sử
dụng, vệ sinh, cất giữ) kính hiển vi quang học.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm cặp và ghi lại kết quả thảo luận
vào vở.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi nhóm nào nêu được nhiều điều cần chú ý nhất
lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại những điều cơ bản cần chú ý để bảo
quản kính hiển vi quang học
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Bảo quản kính hiển vi quang
học
-HS nêu đước cách bảo quản kính
hiển vi quang học đúng cách
*Tiểu kết:
-Khi di chuyển kính , một tay cầm
vào thân kính, tay kia đỡ chân đế
của kính, đăt kính trên bề mặt
phẳng.
-Không để tay ướt hay bẩn lên
kính.
- Lau thị kính và vật kính bằng
giấy chuyên dụng trước và sau
khi dùng
a.Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo, cách sử dụng, cách
bảo quản kính hiển vi quang học.
b.Nội dung: Cá nhân HS trả lời 5 câu trắc nghiệm
Câu 1: Khả năng phóng to ảnh của vật bằng kính hiển vi là
A.3 – 20 lần.
B. 20 – 100 lần.
C.40 – 3000 lần D.10 – 20 lần.
Câu 2: Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là
A. Hệ thống phóng đại.
B.Hệ thống giá đỡ.
C.Hệ thống chiếu sáng.
D.Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính.
Câu 3: Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi?
A. Vật kính
B. Thị kính
C. Bàn kính
D. Chân kính
Câu 4: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong cấu tạo của
kính hiển vi, ... là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu.
A. vật kính
B. thị kính
C. bàn kính
D. chân kính
Câu 5: Khi sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì?
A. Khi vặn ốc to để đưa vật kính đến gần tiêu bản cần cẩn thận không để mặt của
vật kính chạm vào tiêu bản.
B. Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một tay cầm
chắc thân kính.
C. Sau khi dùng cần lấy khăn bông sạch lau bàn kính, chân kính, thân kính.
D. Tất cả các phương án trên.
c.Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi
-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi HS đưa ra đáp án
-Lớp nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 1. D
Câu 2. A
Câu 3. C
Câu 4. B
Câu 5. D
- GV ghi lại số HS trả lời đúng mỗi câu hỏi để đánh
giá chung hiệu quả giờ học
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: HS sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát một số tiêu bản có sẵn(GV
chuẩn bị) và vẽ lại hình ảnh quan sát được
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành và vẽ lại hỉnh ảnh quan sát được
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hành (nhóm)quan sát một số tế
bào thực vật trên tiêu bản có sẵn bằng kính hiển vi
quang học và vẽ lại hình ảnh quan sát
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành quan sát
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-Đại diện từng nhóm lần lượt lên báo cáo tiến trình thực
hiện và chia sẻ kết quả quan sát của nhóm mình.
-Lớp nhận xét
.*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả của từng nhóm
-HS chuẩn bị bài 9: sự đa dạng của chất
+Phân tích hình 9.1-9.3
+Chuẩn bị mỗi nhóm : đường, muối ăn
+Trả lời các câu hỏi trong SGK
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS quan sát được hình ảnh tế bào
và vế vào vở
Tuần 2 -3
Tiết 8,9
-------------------------------------------------------Ngày soạn: 11/9/2023
Ngày dạy: 13/9/2023
BÀI 5: ĐO CHIỀU DÀI (Tiết 2)
Môn học: KHTN - Lớp: 6
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
- Vận dụng được đo dộ dài vào do thể tích.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao
tác sai khi sử dụng thước để đo thể tích của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến
hành đo thể tích chất lỏng và chất rắn, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của
vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo thể tích
của một số vật không bỏ lọt bình chia độ.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thể tích trước khi đo.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số bình chia độ thông thường.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những
thao tác sai đó.
- Đo được thể tích của một số vật với kết quả tin cậy.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo án, bài dạy Powerpoint
- Hình ảnh hoặc 1 số loại bình chia độ.
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Bình chia độ, bình tràn, bình chứa, vật
nặng, cốc nước.
III. Tiến trình dạy học :
1.Ổn định lớp : (1 phút) .
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
HS1: Hãy nêu các bước đo độ dài ?
HS2 : Nêu cách đo dường kính trong của cốc thủy tinh ?
HS: nhận xét.
GV: nhận xét và ghi điểm.
3.Bài mới:
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học
b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông
qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đưa ra một chiếc cốc đựng nước.
Câu hỏi: Làm thế nào tính được thể tích nước trong cốc
chỉ bằng thước thẳng?
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua tình huống có vấn
đề.
Học sinh thảo luận theo cá nhân , tổ, nhóm và trả lời
câu hỏi vào giấy nháp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu
trả lời.
Câu hỏi: HS dự đoán.
- Đo chiều cao cột nước.
- Tính diện tích của mặt nước.
- Tính thể tích nước trong cốc bằng công thức:
(Thể tích= diện tích đáy x chiều cao)
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV treo bảng phụ có ghi kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
- GV Yêu cầu 1 HS lên rót cốc nước vào bình chia
độ.HS đọc kết quả và so sánh với kết quả vừa tính được.
(bằng nhau)
GV chốt: dựa vào cách đo độ dài ta có thể xác định
được thể tích của chất lỏng theo hình dạng đồ dùng
đựng chất lỏng.
- GV: Để dễ dàng hơn trong thực hành, thí nghiệm.
Người ta đã chế tạo ra một dụng cụ dùng để đo thể tích
chất lỏng.Đó là bình chia độ .Vậy dùng chia độ như thế
nào ?
Bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Vận dụng đo độ dài vào đo thể tích )
*Hoạt động 2.1: Đo thể tích chất lỏng. ( 10 phút)
a) Mục tiêu: - Học sinh: xác định được thể tích của chất lỏng.
b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông
qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
IV.Vận dụng đo độ dài vào đo thể tích.
GV Chia lớp ra thành 8 nhóm.Giao cho mỗi
1.Đo thể tích chất lỏng.
nhóm 1 cốc thủy tinh đựng nước hình trụ.
- Đơn vị chuẩn đo thể tích chất lỏng là mét
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu khối(m3) và lít(l).
hỏi, phiếu bài tập
- 1 m3 = 1000 lít ; 1 ml = 1 cm3
GV yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và
- Cách đo thể tích chất lỏng:
trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
+ Ước lượng thể tích cần đo.
+ Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN
Câu 1. Kể tên các đơn vị đo thể tích mà em
thích hợp.
biết ?
+ Đặt bình chia độ thẳng đứng.
Câu 2. Tìm hiểu GHĐ và ĐCNN của bình chia
+ Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực
độ ở hình 5.4?
chất lỏng trong bình.
Câu 3: Thể tích nước trong cốc ở hình 5.4 a khi
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần
chưa bỏ hòn đá là bao nhiêu?
nhất với mực chẩt lỏng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hình 5.4:
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- GHĐ : 100ml ; ĐCNN : 2 ml
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin
- Thể tích nước trong bình khi chưa bỏ hòn
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu
trả lời:
Câu 1: Đơn vị chuẩn là mét khối(m3) và lít(l).
Câu 2: . Xác định được GHĐ và ĐCNN của
bình chia độ.
Câu 3: 70ml
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
GV thông báo các bước cần thực hiện khi đo thể
tích chất lỏng.
đá là : 70ml
* Hoạt động 2.2: Đo thể tích chất rắn không thấm nước. ( 20 phút)
a) Mục tiêu: - Học sinh xác định được thể tích của chất rắn không thấm nước.
b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông
qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2.Đo thể tích chất rắn.
GV cho cả lớp quan sát 1 hòn đá cuội.
a) Vật rắn bỏ lọt bình chia độ:
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi,
- Thả chìm vật đó vào trong chất
phiếu bài tập
lỏng đựng trong bình chia độ. Thể
GV yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời
tích phần chất lỏng dâng lên bằng
câu hỏi vào phiếu bài tập:
thể tích của vật.
Câu 1. Xác định hình dạng của hòn đá ?
Hình 5.4 a)
Câu 2. Tính thể tích hòn đá bằng cách nào ?
V rắn = V 2 - V1 = 86-70 =16 ml
Câu 3: Thể tích chất lỏng trong bình chia độ khi chưa bỏ b) Vật rắn không bỏ lọt bình chia
vật rắn vào là bao nhiêu ?
độ:
Câu 4: Trình bày được cách đo thể tích vật rắn không
- Khi vật rắn không bỏ lọt bình
thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn ?
chia độ thì thả vật đó vào trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
bình tràn. Thể tích của phần chất
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
lỏng tràn ra bình chứa bằng thể
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.
tích của vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời:
Câu 1: Đơn vị chuẩn là mét khối và lít.
Câu 2: GHĐ : 100ml ; ĐCNN : 2ml
Câu 3:
V rắn = V 2 - V1 = 86-70 =16 ml
Câu 4: Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật
đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra
bình chứa bằng thể tích của vật.
Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
- GV (thông báo) nếu vật rắn không thấm nước có hình
dạng bất kì, không thể xác định thể tích bằng thước.Ta có
thể dùng bình chia độ, bình tràn và bình chứa để xác định
thể tích vật đó.
4. Củng cố: ( 5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
HS: Hoạt động cá nhân để trả lời.
Câu 1: Dùng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ? ( MĐ 1)
Câu 2:Hãy nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ ?( MĐ 2)
Câu 3: Hãy nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không bỏ lọt bình chia độ ?
( MĐ 3)
Câu 4: Hãy nêu cách đo thể tích của 1 ổ khóa cửa không bỏ lọt bình chia độ bằng 1cái
chén, 1 cái đĩa, 1 bình chia độ ( MĐ 4)
5.Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)
-Học thuộc nội dung ghi bảng.
- Xem lại các câu hỏi và trả lời.
- Làm bài tập 5.6 ; 5.7; 5.8; 5.9; 5.10* SBT Khoa học tự nhiên 6 trang 9,10.
.......................................................................
 






Các ý kiến mới nhất