Mừng xuân Quý Tỵ

Tài nguyên dạy học

Lời hay ý đẹp

""

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phạm Văn Hòa)
  • ((Hỗ trợ kỹ thuật))

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png Motminh1.swf Khaitruong.swf Flash_3.swf Tet2.swf Xmascard761792.gif Chuc_mung_Giang_sinh_2010.swf Agift.swf Mung_Giang_Sinh_20104.flv DUONGTRTHUGIF.gif Onx12554213611.png 0.Ha-Noi-Va-Em.mp3 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf 0.chao_co_nhac.swf BacHomottinhyeubaola.mp3 0.Nha_van_Nguyen_Tuan.jpg 0.dieu_nhac_xuan_-_thanh_thao.mp3 0.Dong_ho.swf 0.video5.flv Voltage_levels.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với BLOG VẬT LÝ THCS của Phạm Văn Hòa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHTN6.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Hòa (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:17' 05-10-2023
    Dung lượng: 208.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 2
    Tiết: 5

    BÀI 3:SỬ DỤNG KÍNH LÚP

    Ngày soạn: 10/ 9/ 2023
    Ngày dạy: 11/ 9/ 2023

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Biết cách sử dụng kính lúp
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao
    tiếp.
    - Năng lực riêng:
    +Năng lực sử dụng kính lúp
    +Năng lực thực hành
    +Năng lực trao đổi thông tin.
    +Năng lực cá nhân của HS.
    3. Phẩm chất
    - Yêu thích môn học, hình thành phẩm chấtchăm chỉ, có trách nhiệm…
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV chuẩn bị:
    - Kính lúp vầm tay,mẫu vật
    2. HS chuẩn bị:
    - Vở ghi, sgk
    - Một bông hoa/ nhóm dùng làm vật mẫu.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát một số vật nhỏ quen thuộc trong cuộc sống để HS
    bước đầu nhận ra tác dụng của kính lúp

    b.Nội dung: Học sinh tự đếm hoa tay của mình và nhận ra sự khó khăn khi nhìn các
    vật có kích thước nhỏ bằng mắt thường nên ta cần sử dụng kính lúp.
    c.Sản phẩm:
    -HS báo cáo số hoa tay của mình bằng cách giơ tay
    -HS trả lời được cần sử dụng kính lúp để nhìn các vật nhỏ dễ dàng hơn.
    d.Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS tự đếm số hoa
    tay của mình trong 30s.
    Hoa tay là vân ở đầu ngón tay có dạng hình xoáy tròn.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay của mình.
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    -GV hỏi số HS có 9-10/ 6-8/≤ 5 hoa tay giơ tay.

    - GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cẩn giải quyết:
    +Em có gặp khó khăn gì khi đếm hoa tay của mình
    không?
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Có một dụng cụ có thể giúp ta nhìn rõ được những vật

    nhỏ như dấu vân tay, một con bọ cánh cứng hoặc gân của
    một chiếc lá, con có biết đó là dụng cụ nào ?
    -HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính lúp
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính lúp đơn giản để HS tự tìm hiểu
    được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV Phát cho mỗi nhóm một kính lúp cầm tay và
    yêu cầu HS mô tả cấu tạo của nó.
    + Hướng dẫn HS quan sát một số kính lúp thông
    dụng trong Hình 3.1 SGK để nhận biết được bộ phận
    chính của kính lúp.
    -GV giới thiệu về một số kính lúp
    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    - GV quan sát, hướng dẫn HS
    -HS tự tìm hiểu về một số kính lúp
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    -GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển

    I. Tìm hiểu về kính lúp
    Công dụng của kính lúp:
    - Phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
    - Dùng để đọc sách, soi mẫu vải, nghiên cứu
    tem, sửa chữa đồng hồ, sửa chữa vi mạch điện
    tử, ...
    Trả lời câu hỏi:
    - Đọc chữ nhỏ trong sách: Dùng kính lúp để
    bàn có đèn
    - Sửa chữa đồng hồ: Dùng kính lúp đeo mắt.
    - Soi mẫu vải: Dùng kính lúp cầm tay
    *Tiểu kết:

    -Cấu tạo của kính lúp cầm tay: tấm kính
    có phần rìa mỏng hơn phần giữa, khung
    kính, tay cầm.

    sang nội dung mới
    -Dụng cụ có thể phóng to ảnh của vật
    -GV: Các kính lúp đều có công dụng phóng to ảnh
    được quan sát từ 3 đến 20 lần
    của một vật được quan sát từ 3 đến 20 lần
    Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính lúp
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động sử dụng kính lúp để quan sát rõ các vật nhỏ, HS sẽ tự khám
    phá được cách điều chỉnh kính lúp để nhìn rõ vật, nhận biết được sự khác biệt về kích thước của
    vật khi nhìn qua kính lúp so với khi quan sát trực tiếp bằng mắt thường.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp cầm tay để
    quan sát một chiếc lá theo nhóm.
    -Hướng dẫn HS tự dịch chuyển kính lại gần hoặc
    ra xa vật cho đến khi nhìn chiếc lá thật rõ nét (rõ
    các gân nhỏ trên chiếc lá).
    - Yêu cầu HS mô tả lại cách điểu chỉnh khoảng
    cách của kính lúp như thế nào sẽ quan sát được
    vật rõ nét.
    - Hướng dẫn HS cách bảo quản kính lúp như
    SGK.
    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
    - GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá.
    * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV đánh giá, nhận xét.

    II. Sử dụng và bảo quản kính lúp
    - HS tự quan sát theo nhóm
    - Giữ kính lúp phía trên chiếc lá.
    +Từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa chiếc lá, hình
    ảnh chiếc lá được phóng to dần, do đó sẽ nhìn rõ chi
    tiết hơn trước.
    +Nếu tiếp tục dịch chuyển kính xa chiếc lá hơn một
    chút: Kích thước của chiếc lá nhìn thấy qua kính to
    hơn, ảnh của chiếc lá sẽ mờ đi
    *Tiểu kết:
    a. Sử dụng
    -Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt
    kính.
    -Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật
    rõ nét.
    b.Bảo quản
    -Lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng khăn
    mềm.
    -Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính lúp chuyên
    dụng
    -Không để mặt kính lúp tiếp xúc với các vật nhám,
    bản.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung:
    - HS dùng kính lúp đếm lại xem mình có bao nhiêu hoa tay.

    -HS trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm kết hợp trò chơi Bí mật kho báu cổ.
    -Luật chơi: Có 5 rương kho báu, để mở mỗi rương cần trả lời đúng 1 câu hỏi tương
    ứng với PHT số 3. Nếu lớp mở được tất cả các kho báu thì sẽ được thưởng quà tập
    thể, nếu sót kho báu thì chỉ có các bạn mở được kho báu có quà.
    Nội dung câu hỏi:
    Câu 1. Có thể sử dụng kính lúp để quan sát vật nào sau đây?

    A.Xác một con muỗi. B.Toàn bộ cơ thể một con voi.
    C.Tế bào thịt quả cà chua.
    D.
    Mặt trăng.
    Câu 2. Tấm kính dùng làm kính lúp
    A.Có phần rìa dày hơn phần giữa.
    B. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
    C. Lồi hoặc lõm.
    D. Có hai mặt phẳng.
    Câu 3. Người nào dưới đây sử dụng loại kính lúp không phù hợp?
    A.Chú Quang dùng kính lúp để bàn có đèn để sửa bảng vi mạch điện tử.
    B.Cô Nga dùng kính lúp để bàn để soi mẫu vải.
    C.Bạn Huy dùng kính lúp cầm tay để quan sát cây nấm.
    D.Bạn Hoa dùng kính lúp đeo mắt để xem tivi.
    Câu 4. Sử dụng kính lúp cầm tay như thế nào là đúng?
    A.Đặt kính gần sát mắt.
    B.Đặt kính rất xa vật.
    C.Đặt kính gần sát vật rồi đưa kính ra xa dần để thấy rõ vật.
    D.Đặt kính chính giữa mắt và vật.
    Câu 5. Hành động nào sau đây bảo quản kính không đúng cách?
    A.Cất kính ở nơi khô ráo.
    B.Rửa kính với nước sạch.
    C.Thường xuyên lau chùi kính lúp bằng khăn mềm.
    D.Để mặt kính tiếp xúc trực tiếp với không khí.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    -GV chiếu trò chơi củng cố kiến thức: Bí Mật Kho Báu
    Cổ.
    - HS Trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm trong PHT số 3 trong 2
    phút.
    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - HS Trao đổi phiếu với bạn bên cạnh..
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    - GV gọi ngẫu nhiên 5 HS lần lượt chơi trò chơi (chọn

    Câu trả lời của HS dự kiến
    Câu 1:A
    Câu 2 B
    Câu 3D
    Câu 4C
    Câu 5D

    rương kho báu chứa câu hỏi và nêu đáp án của mình)
    -Mỗi câu hỏi tương đương 2 điểm (5 câu 10 điểm)
    * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV đánh giá, nhận xét.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a.Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế để quan
    sát các vật nhỏ.
    b.Nội dung:
    - HS sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp quan sát các vật nhỏ và chụp ảnh
    lại.
    c.Sản phẩm:
    - Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính lúp hoặc phần mềm kính
    lúp.
    d.Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - Gv chiếu và giới thiệu với HS một số phần mềm kính lúp
    trên điện thoại: Clingme, Kính lúp,…
    -GV yêu cầu HS về nhà sử dụng kính lúp hoặc phần
    mềm kính lúp để quan sát một số vật có kích thước
    nhỏ rồi chụp lại ảnh của chúng.
    -VD: Lá cây, cây nấm, con kiến, con muỗi, da cá, sợi
    vải, hạt cát,…
    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - HS thực hành một só phần mềm kímh lúp trên vật
    mẫu
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    - HS thực hành tại nhà và vẽ lại vật đã quan sát
    * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    -GV nhận xét
    -Yêu cầu HS về nhà học bài
    -Chuẩn bị bài 4: sử dụng kính hiển vi quang học.
    -Mô tả cấu tạo của kính hiển vi quang học
    -Cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.
    Tuần 2
    Ngày soạn: 10/ 9/ 2023
    Tiết 6,7
    Ngày dạy: 11,13/ 9/ 2023
    BÀI 4: SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Sau bài học, HS sẽ:
    - Biết cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.

    2. Năng lực
    - Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
    giao tiếp.
    - Năng lực riêng:
    +Năng lực sử dụng kính hiển vi quang học
    +Năng lực thực hành
    +Năng lực trao đổi thông tin.
    +Năng lực cá nhân của HS.
    3. Phẩm chất
    - Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV chuẩn bị:
    - Phòng thực hành.
    - Kính hiển vi quang học
    -Một số tiêu bản thực vật
    -Máy chiếu
    -Phiếu học tập: 1.Điền thứ tự từ bước 1 đến bước 5 vào bảng để nêu đúng tiến trình

    sử dụng kính hiển vi quang học.

    Các bước sử dụng kính hiển vi quang học
    Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim
    đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản.
    Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét.
    Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
    Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
    Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,
    đến khi nhìn thấy vật cần quan sát

    2. Sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tế bào lá cây. Hãy vẽ lại hình ảnh tế
    bào em quan sát được.

    2. HS chuẩn bị:
    - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Nêu tình huống cho HS thấy được khi quan sát những vật rất nhỏ mà dùng
    kính lúp cũng không quan sát được, cần thiết phải có một dụng cụ khác để quan sát các vật
    này.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Muốn quan sát được tế bào của lá cây
    - GV nêu vấn để: Dùng kính lúp ta có thể quan sát ta cần loại kính hiển vi
    được gân của lá cây, nhưng có quan sát được tế
    bào của lá cây không?
    + Muốn quan sát được tế bào của lá cây ta cần
    loại kính gì?
    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    -HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi
    - GV quan sát, hướng dẫn HS
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS suy nghĩ chưa cần trả lời
    * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    -GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính hiển vi quang học
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính hiển vi quang học hoặc ảnh
    kính hiển vi H-4.1 SGK giúp HS nhận ra được các bộ phận chính của nó.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Tìm hiểu về kính hiển vi quang học
    -GV đặt kính hiển vi lên bàn
    Những mẫu vật có thể quan sát
    -Yêu cầu HS kết hợp thông tin sgk, quan sát H+ Bằng kính lúp: a), b), c)
    4.1 sgk/15 và quan sát kính hiển vi
    + Bằng kính hiển vi: d)
    - Yêu cầu HS mô tả cấu tạo của kính hiển vi
    *Tiểu kết
    -Yêu cầu HS thực hiện lệnh ?/15 sgk
    -Cấu tạo gồm
    -Kính hiển vi có công dụng gì?
    +Ống kính: thị kính, đĩa quay gắn
    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    các vật kính, vật kính
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    +Ốc điều chỉnh: ốc to, ốc nhỏ
    - GV quan sát, hướng dẫn HS
    *Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    +Bàn kính: nơi đặt tiêu bản
    -HS trình bày cấu tạo trên kính hiển vi- nhận xét +Ngoài ra còn có thân kính và chân
    -HS xác định mẫu vật sử dụng kính lúp, kính
    kính
    hiển vi
    -Có thể phóng ảnh của vật được quan
    -Lớp nhân xét.
    sát khoảng từ 40 đến 3000 lần
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
    sang nội dung mới
    Hoạt động 2: Sử dụng kính hiển vi quang học
    a. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết cách sử dụng kính hiển vi quang học và ứng dụng vào
    quan sát tế bào lá cây
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

    .Điền thứ tự từ bước 1 đến bước 5 vào bảng để nêu đúng tiến trình sử dụng kính
    hiển vi quang học.

    Các bước sử dụng kính hiển vi quang học
    Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim
    3
    đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản.
    Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét.
    5
    Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
    2
    Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
    1
    Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,
    4
    đến khi nhìn thấy vật cần quan sát
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần đọc hiểu và phân
    tích cho HS hiểu rõ các bước sử dụng kính hiển
    vi quang học.
    -GV chiếu phiếu học tập 1
    -HS thực hiện nhóm, xác định các bước vào
    phiếu học tập
    -GV thực hiện thao tác sử dụng kính hiển vi với
    mẫu vật
    -Yêu cầu HS thực hiện cách sử dụng kính hiển
    vi quang học.
    -GV chiếu phiếu học tập số 2
    -HS thực hành (nhóm)quan sát tế bào lá cây,
    sau đó vẽ lại vào phiếu học tập 2
    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
    hoàn thành phiếu học tập số 1.
    -HS thực hành cách sử dụng kính hiển vi
    quang học và hoàn thành phiếu học tập số 2
    - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    -GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét.

    II. Sử dụng kính hiển vi quang học
    Bước 1: Chọn vật kính thích hợp (10x,
    40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
    Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích
    hợp với vật kính.
    Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng
    kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều
    kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào
    tiêu bản
    Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to
    theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên
    từ từ, đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan
    sát.
    Bước 5: Vặn óc nhỏ thật chậm, đến khi
    nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.
    *Tiểu kết
    -Chọn vật kính thích hợp
    -Điều chỉnh ánh sáng
    -Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để
    giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim
    đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu
    bản
    -Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo
    chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,
    đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.
    -Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy
    mẫu vật thật rõ nét.

    Hoạt động 3: Cách bảo quản kính hiển vi quang học
    a. Mục tiêu: - HS nêu được cách bảo quản kính hiển vi quang học.
    b. Nội dung:

    HS hoạt động nhóm cặp trong 3 phút nêu ra những điều cần chú ý khi di chuyển,
    sử dụng, vệ sinh, cất giữ kính hiển vi quang học.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần đọc hiểu và phân tích về
    cách bảo quản kính hiển vi quang học.

    -Yêu cầu thảo luận nhóm cặp trong 3 phút nêu ra
    những điều cần chú ý khi bảo quản (di chuyển, sử
    dụng, vệ sinh, cất giữ) kính hiển vi quang học.
    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - HS thảo luận nhóm cặp và ghi lại kết quả thảo luận
    vào vở.
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    -GV gọi nhóm nào nêu được nhiều điều cần chú ý nhất

    lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    - GV chốt lại những điều cơ bản cần chú ý để bảo
    quản kính hiển vi quang học
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    III. Bảo quản kính hiển vi quang
    học
    -HS nêu đước cách bảo quản kính
    hiển vi quang học đúng cách
    *Tiểu kết:
    -Khi di chuyển kính , một tay cầm
    vào thân kính, tay kia đỡ chân đế
    của kính, đăt kính trên bề mặt
    phẳng.
    -Không để tay ướt hay bẩn lên
    kính.
    - Lau thị kính và vật kính bằng
    giấy chuyên dụng trước và sau
    khi dùng

    a.Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo, cách sử dụng, cách
    bảo quản kính hiển vi quang học.
    b.Nội dung: Cá nhân HS trả lời 5 câu trắc nghiệm
    Câu 1: Khả năng phóng to ảnh của vật bằng kính hiển vi là
    A.3 – 20 lần.
    B. 20 – 100 lần.
    C.40 – 3000 lần D.10 – 20 lần.
    Câu 2: Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là
    A. Hệ thống phóng đại.
    B.Hệ thống giá đỡ.
    C.Hệ thống chiếu sáng.
    D.Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính.
    Câu 3: Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi?
    A. Vật kính       
    B. Thị kính
    C. Bàn kính      
    D. Chân kính
    Câu 4: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong cấu tạo của
    kính hiển vi, ... là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu.
    A. vật kính      
    B. thị kính
    C. bàn kính      
    D. chân kính
    Câu 5: Khi sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì?
    A. Khi vặn ốc to để đưa vật kính đến gần tiêu bản cần cẩn thận không để mặt của
    vật kính chạm vào tiêu bản.
    B. Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một tay cầm
    chắc thân kính.

    C. Sau khi dùng cần lấy khăn bông sạch lau bàn kính, chân kính, thân kính.
    D. Tất cả các phương án trên.
    c.Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm của HS.
    d.Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu câu hỏi

    -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    -GV gọi HS đưa ra đáp án
    -Lớp nhận xét, bổ sung.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Câu 1. D
    Câu 2. A
    Câu 3. C
    Câu 4. B
    Câu 5. D

    - GV ghi lại số HS trả lời đúng mỗi câu hỏi để đánh
    giá chung hiệu quả giờ học
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
    b. Nội dung: HS sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát một số tiêu bản có sẵn(GV
    chuẩn bị) và vẽ lại hình ảnh quan sát được
    c. Sản phẩm học tập: HS thực hành và vẽ lại hỉnh ảnh quan sát được
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS thực hành (nhóm)quan sát một số tế
    bào thực vật trên tiêu bản có sẵn bằng kính hiển vi
    quang học và vẽ lại hình ảnh quan sát
    *HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hành quan sát
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    -Đại diện từng nhóm lần lượt lên báo cáo tiến trình thực
    hiện và chia sẻ kết quả quan sát của nhóm mình.

    -Lớp nhận xét
    .*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá kết quả của từng nhóm
    -HS chuẩn bị bài 9: sự đa dạng của chất
    +Phân tích hình 9.1-9.3
    +Chuẩn bị mỗi nhóm : đường, muối ăn
    +Trả lời các câu hỏi trong SGK

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    HS quan sát được hình ảnh tế bào
    và vế vào vở

    Tuần 2 -3
    Tiết 8,9

    -------------------------------------------------------Ngày soạn: 11/9/2023
    Ngày dạy: 13/9/2023
    BÀI 5: ĐO CHIỀU DÀI (Tiết 2)
    Môn học: KHTN - Lớp: 6

    I. Mục tiêu:
    1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
    - Vận dụng được đo dộ dài vào do thể tích.
    2. Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
    sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao
    tác sai khi sử dụng thước để đo thể tích của vật.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến
    hành đo thể tích chất lỏng và chất rắn, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của
    vật.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo thể tích
    của một số vật không bỏ lọt bình chia độ.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thể tích trước khi đo.
    - Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số bình chia độ thông thường.
    - Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những
    thao tác sai đó.
    - Đo được thể tích của một số vật với kết quả tin cậy.
    3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
    - Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
    - Trung thực: Khách quan trong kết quả.
    - Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Giáo án, bài dạy Powerpoint
    - Hình ảnh hoặc 1 số loại bình chia độ.
    - Phiếu học tập
    - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Bình chia độ, bình tràn, bình chứa, vật
    nặng, cốc nước.
    III. Tiến trình dạy học :

    1.Ổn định lớp : (1 phút) .
    2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
    HS1: Hãy nêu các bước đo độ dài ?
    HS2 : Nêu cách đo dường kính trong của cốc thủy tinh ?
    HS: nhận xét.
    GV: nhận xét và ghi điểm.
    3.Bài mới:
    1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3phút)
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học
    b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông
    qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của thầy, trò
    Nội dung cần đạt
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    GV đưa ra một chiếc cốc đựng nước.
    Câu hỏi: Làm thế nào tính được thể tích nước trong cốc
    chỉ bằng thước thẳng?
    GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua tình huống có vấn
    đề.
    Học sinh thảo luận theo cá nhân , tổ, nhóm và trả lời
    câu hỏi vào giấy nháp.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
    - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu
    trả lời.
    Câu hỏi: HS dự đoán.
    - Đo chiều cao cột nước.
    - Tính diện tích của mặt nước.
    - Tính thể tích nước trong cốc bằng công thức:
    (Thể tích= diện tích đáy x chiều cao)
    - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
    hiện, gợi ý nếu cần
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV treo bảng phụ có ghi kết quả.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
    - GV Yêu cầu 1 HS lên rót cốc nước vào bình chia
    độ.HS đọc kết quả và so sánh với kết quả vừa tính được.
    (bằng nhau)
    GV chốt: dựa vào cách đo độ dài ta có thể xác định
    được thể tích của chất lỏng theo hình dạng đồ dùng
    đựng chất lỏng.
    - GV: Để dễ dàng hơn trong thực hành, thí nghiệm.
    Người ta đã chế tạo ra một dụng cụ dùng để đo thể tích
    chất lỏng.Đó là bình chia độ .Vậy dùng chia độ như thế
    nào ?
     Bài mới.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Vận dụng đo độ dài vào đo thể tích )
    *Hoạt động 2.1: Đo thể tích chất lỏng. ( 10 phút)
    a) Mục tiêu: - Học sinh: xác định được thể tích của chất lỏng.
    b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông
    qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của thầy, trò
    Nội dung cần đạt
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    IV.Vận dụng đo độ dài vào đo thể tích.
    GV Chia lớp ra thành 8 nhóm.Giao cho mỗi
    1.Đo thể tích chất lỏng.
    nhóm 1 cốc thủy tinh đựng nước hình trụ.
    - Đơn vị chuẩn đo thể tích chất lỏng là mét
    GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu khối(m3) và lít(l).
    hỏi, phiếu bài tập
    - 1 m3 = 1000 lít ; 1 ml = 1 cm3
    GV yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và
    - Cách đo thể tích chất lỏng:
    trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
    + Ước lượng thể tích cần đo.
    + Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN
    Câu 1. Kể tên các đơn vị đo thể tích mà em
    thích hợp.
    biết ?
    + Đặt bình chia độ thẳng đứng.
    Câu 2. Tìm hiểu GHĐ và ĐCNN của bình chia
    + Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực
    độ ở hình 5.4?
    chất lỏng trong bình.
    Câu 3: Thể tích nước trong cốc ở hình 5.4 a khi
    + Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần
    chưa bỏ hòn đá là bao nhiêu?
    nhất với mực chẩt lỏng.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    Hình 5.4:
    - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
    - GHĐ : 100ml ; ĐCNN : 2 ml
    - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin
    - Thể tích nước trong bình khi chưa bỏ hòn

    trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu
    trả lời:
    Câu 1: Đơn vị chuẩn là mét khối(m3) và lít(l).
    Câu 2: . Xác định được GHĐ và ĐCNN của
    bình chia độ.
    Câu 3: 70ml
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
    GV thông báo các bước cần thực hiện khi đo thể
    tích chất lỏng.

    đá là : 70ml

    * Hoạt động 2.2: Đo thể tích chất rắn không thấm nước. ( 20 phút)
    a) Mục tiêu: - Học sinh xác định được thể tích của chất rắn không thấm nước.
    b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông
    qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của thầy, trò
    Nội dung cần đạt
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    2.Đo thể tích chất rắn.
    GV cho cả lớp quan sát 1 hòn đá cuội.
    a) Vật rắn bỏ lọt bình chia độ:
    GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi,
    - Thả chìm vật đó vào trong chất
    phiếu bài tập
    lỏng đựng trong bình chia độ. Thể
    GV yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời
    tích phần chất lỏng dâng lên bằng
    câu hỏi vào phiếu bài tập:
    thể tích của vật.
    Câu 1. Xác định hình dạng của hòn đá ?
    Hình 5.4 a)
    Câu 2. Tính thể tích hòn đá bằng cách nào ?
    V rắn = V 2 - V1 = 86-70 =16 ml
    Câu 3: Thể tích chất lỏng trong bình chia độ khi chưa bỏ b) Vật rắn không bỏ lọt bình chia
    vật rắn vào là bao nhiêu ?
    độ:
    Câu 4: Trình bày được cách đo thể tích vật rắn không
    - Khi vật rắn không bỏ lọt bình
    thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn ?
    chia độ thì thả vật đó vào trong
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    bình tràn. Thể tích của phần chất
    - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
    lỏng tràn ra bình chứa bằng thể
    - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời.
    tích của vật.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời:
    Câu 1: Đơn vị chuẩn là mét khối và lít.
    Câu 2: GHĐ : 100ml ; ĐCNN : 2ml
    Câu 3:
    V rắn = V 2 - V1 = 86-70 =16 ml
    Câu 4: Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật
    đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra
    bình chứa bằng thể tích của vật.
    Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
    gợi ý nếu cần.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
    - GV (thông báo) nếu vật rắn không thấm nước có hình
    dạng bất kì, không thể xác định thể tích bằng thước.Ta có
    thể dùng bình chia độ, bình tràn và bình chứa để xác định
    thể tích vật đó.
    4. Củng cố: ( 5 phút)
    GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
    HS: Hoạt động cá nhân để trả lời.
    Câu 1: Dùng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ? ( MĐ 1)
    Câu 2:Hãy nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ ?( MĐ 2)
    Câu 3: Hãy nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không bỏ lọt bình chia độ ?
    ( MĐ 3)
    Câu 4: Hãy nêu cách đo thể tích của 1 ổ khóa cửa không bỏ lọt bình chia độ bằng 1cái
    chén, 1 cái đĩa, 1 bình chia độ ( MĐ 4)
    5.Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)
    -Học thuộc nội dung ghi bảng.
    - Xem lại các câu hỏi và trả lời.
    - Làm bài tập 5.6 ; 5.7; 5.8; 5.9; 5.10* SBT Khoa học tự nhiên 6 trang 9,10.
    .......................................................................
     
    Gửi ý kiến